10+ Mẫu hóa đơn điện tử (GTGT) đầy đủ file Word và Excel

10/08/2026
43756

Mẫu hóa đơn điện tử hiện được sử dụng phổ biến trong hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và kê khai thuế của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Từ ngày 01/07/2026, quy định về hóa đơn điện tử tiếp tục được cập nhật theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC, trong đó có nhiều quy định liên quan đến loại hóa đơn, mẫu hiển thị, ký hiệu và nội dung bắt buộc. Trong bài viết này, phần mềm kế toán MISA AMIS Kế toán tổng hợp các mẫu hóa đơn điện tử mới nhất, kèm quy định về nội dung, định dạng, ký hiệu và cách sử dụng để doanh nghiệp dễ dàng tra cứu, lựa chọn và thực hiện đúng quy định.

Mục lục Hiện

1. Các loại hóa đơn điện tử phổ biến

Hóa đơn điện tử là hóa đơn ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập để ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế và kế toán. Theo Điều 26 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, hóa đơn điện tử gồm hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế và hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Theo Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, hiện hành từ ngày 01/07/2026, các loại hóa đơn gồm:

  • Hóa đơn giá trị gia tăng: Sử dụng bởi tổ chức kinh tế khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong các trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nước, vận tải quốc tế, xuất vào khu phi thuế quan, xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài và một số hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, nền tảng số theo quy định
  • Hóa đơn bán hàng: Sử dụng bơi tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khai, tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và 1 số đối tượng trong khu phi thuế quan theo quy định
  • Hóa đơn thương mại điện tử: Dùng với tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh xuất khẩu hàng hoá, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu hóa đơn thương mại bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế
  • Hóa đơn điện tử bán tài sản công: Sử dụn khi bán, chuyển nhượng tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài srn công
  • Hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia: Sử dụng khi các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống cơ quan dự trữ Nhà nước bán hàng dự trữ quốc gia theo quy định
  • Các loại hóa đơn khác gồm tem, vé, thẻ, phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không, chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế, chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng theo quy định
  • Chứng từ được đăng ký, sử dụng và quản lý như hóa đơn, gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
Các loại hóa đơn phổ biến hiện nay

Bên cạnh việc phân loại theo hóa đơn, pháp luật hiện hành còn phân loại hóa đơn điện tử theo phương thức sử dụng, bao gồm hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế và hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

2. Tổng hợp các mẫu hóa đơn điện tử mới nhất 

Từ ngày 01/07/2026, các quy định về hóa đơn điện tử được thực hiện theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC. Theo đó, Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định các mẫu tham khảo về hóa đơn, biên lai điện tử hiển thị. Các mẫu này được sử dụng để tham khảo khi thực hiện lập, hiển thị hóa đơn, biên lai điện tử theo quy định.

Lưu ý, Phụ lục V có tính chất tham khảo, không bắt buộc. Do đó doanh nghiệp có thể thiết kế cách hiển thị hóa đơn phù hợp với hoạt động kinh doanh , nhưng vẫn phải đảm bảo đầy đủ các nội dung và theo yêu cầu về hóa đơn điện tử theo quy định của pháp luật.

Phần mềm AMIS Kế Toán kết nối với MeInvoice đáp ứng hóa đơn điện tử theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và những quy định mới nhất. Phần mềm hỗ trợ tự động lập chứng từ bán hàng và phát hành hóa đơn điện tử đồng thời gửi thông tin cho cơ quan thuế. 

Mời anh/chị trải nghiệm 15 ngày dùng thử miễn phí phần mềm kế toán MISA AMIS full tính năng tại đây

Dùng thử miễn phí

Các mẫu hóa đơn, chứng từ và biên lai điện tử tham khảo 

Mẫu hiển thị Tên lại hóa đơn/chứng từ
01/GTGT Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng
01/GTGT-ĐT Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù
01/GTGT-NT Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù thu bằng ngoại tệ
02/BH Hóa đơn điện tử bán hàng
01/DTQG Hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia
01/GTGT – TKHT Hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế
01/GTGT-BL Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí
01/BH-BL Hóa đơn điện tử bán hàng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí
01/TMĐT Hóa đơn thương mại điện tử
01/BTS Hóa đơn bán tài sản phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu
03/XKNB Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
04/HGĐL Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
01/BK-CSGH Bảng kê hàng hóa bán ra
03/TNCN Chứng tư khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
CTT50 Biên lai thu thuế
01/PLPĐT Biên lai thu phí, lệ phí điện tử

Các mẫu trên được quy định tại Phụ lục V Thông tư 91/2026/TT-BTC và có tính chất tham khảo. Trong đó, một số mẫu như phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý là chứng từ điện tử được sử dụng và quản lý như hóa đơn, không phải hóa đơn điện tử theo nghĩa thông thường.

Ngoài ra, Phụ lục I Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định ký hiệu mẫu hóa đơn điện tử theo từng nhóm. Hệ thống ký hiệu hiện hành gồm các nhóm từ 1 đến 9, trong đó có hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, hóa đơn bán tài sản công, hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia, các loại hóa đơn điện tử khác, chứng từ điện tử được sử dụng và quản lý như hóa đơn, hóa đơn thương mại điện tử và hóa đơn tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí.

Đã số hóa hóa đơn bán ra, vậy quy trình mua sắm đầu vào của bạn đã được tối ưu?

Đừng để doanh nghiệp hiện đại ở khâu xuất hóa đơn nhưng lại lộn xộn, thủ công ở khâu xin duyệt mua hàng! AMIS Mua hàng giúp tự động hóa 100% quy trình đề xuất, so sánh báo giá và xét duyệt ngay trên điện thoại.

Đăng ký dùng thử phần mềm MISA AMIS MUA HÀNG

2.1. Mẫu hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (VAT)

Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng được sử dụng trong 1 số trường hợp đặc thù theo quy định, nhằm ghi nhận giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và làm căn cứ kê khai, tính thuế GTGT theo quy định của pháp luật.

TẢI MẪU HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI ĐÂY

Biểu mẫu hóa đơn giá trị gia tăng

>>Xem thêm: 10 phần mềm xuất hóa đơn điện tử tốt nhất hiện nay

2.2. Mẫu hóa đơn điện tử bán hàng

Mẫu hóa đơn điện tử bán hàng sử dụng trong các trường hợp ghi nhận giao dịch hàng hóa, cung cấp dịch vụ của tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn bán hàng theo quy định.

TẢI MẪU HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ BÁN HÀNG TẠI ĐÂY

Mẫu hóa đơn điện tử bán hàng

2.3 Mẫu hóa đơn điện tử giá trị gia tăng dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù 

Mẫu hóa đơn điện tử giá trị gia tăng dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù được dùng để ghi nhận giao dịch bán hàng hóa, cung câp dịch vụ thuộc trường hợp áp dụng hóa đơn GTGT. Mẫu thể hiện các thông tin cơ bản về người bán, người mua, hàng hóa, dịch vụ, thành tiền, thuế suất và tiền thuế GTGT giúp doanh nghiệp có cơ sở tham khỏa khi thiết kế và lập hóa đơn điện tử phù hợp với hoạt động thực tế.

TẢI MẪU HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ GTGT DÙNG CHO MỘT SỐ TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP ĐẶC THÙ TẠI ĐÂY

Mẫu hóa đơn điện tử giá trị gia tăng dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù

Các mẫu hóa đơn điện tử phải đáp ứng yêu cầu về hình thức, nội dung theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp có thể liên hệ các nhà cung cấp HĐĐT để được hỗ trợ. Ngoài ra một số phần mềm kế toán thông minh như phần mềm kế toán online MISA AMIS còn có tính năng kết nối với PM hóa đơn điện tử, DN có thể phát hành hóa đơn ngay trên phần mềm kế toán, doanh thu được hạch toán tự động ngay khi phát hành hóa đơn, giúp công tác kế toán nhanh chóng, tiện lợi hơn. 

2.4 Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù thu bằng ngoại tệ)

Biểu mẫu hóa đơn này dùng cho tổ chức, doanh nghiệp đặc thù thu bằng ngoại tệ được sử dụng để ghi nhận các giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có phá sinh thanh toán bằng ngoại tệ. Hóa đơn thể hiện giá trị giao dịch, đồng tiền thanh toán và các thông tin về thuế GTGT, giúp doanh nghiệp xác định và kê khai doanh thu, thuế theo đúng quy định đối với giao dịch bằng ngoại tệ.

TẢI MẪU HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ GTGT DÙNG CHO TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP ĐẶC THÙ THU BẰNG NGOẠI TỆ TẠI ĐÂY

Mẫu 01/GTGT-NT: Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù thu bằng ngoại tệ)

2.5 Hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia

Hóa đơn ban hàng dự trữ quốc gia được dùng khi các đơn vị, cơ quan thuộc hệ thống dự trữ Nhà nước thực hiện bán hàng dự trữ quốc gia theo quy định. Mẫu hóa đơn này được dùng để ghi nhận giao dịch bán hàng dự trữ quốc gia, thể hiện thông tin về đơn vị bán, người mua, hàng hóa, giá trị giao dịch và các nội dung liên quan theo quy định.

TẢI MẪU HÓA ĐƠN BÁN HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA TẠI ĐÂY

Mẫu số 01/DTQG: Hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia

2.6 Hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế

Biểu mẫu sử dụng trong hoạt động hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa của khách du lịch nước ngoài mua tại Việt Nam và mang theo khi xuất cảnh. Mẫu hóa đơn này đồng thời thể hiện thông tin giao dịch mua hàng và các thông tin cần thiết phục vụ việc xác định số thuế GTGT được hoàn cho khách du lịch theo quy định.

TẢI MẪU HÓA ĐƠN GTGT KIÊM TỜ KHAI HOÀN THUẾ TẠI ĐÂY

Mẫu 01/GTGT-TKHT: Hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế

2.7 Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí

Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí được sử dụng trong trường hợp tổ chức cung cấp hàng hóa, dịch vụ đồng thời thực hiện thu các khoản thuế, phí, lệ phí thuộc phạm vi được phép tích hợp trên cùng một chứng từ.

Mẫu hóa đơn kết hợp thông tin của hóa đơn GTGT với nội dung của biên lai thu thuế, phí, lệ phí, giúp ghi nhận giao dịch và các khoản phải thu một cách thuận tiện, đồng thời phục vụ việc quản lý, kê khai theo quy định.

TẢI MẪU HÓA ĐƠN GTGT TÍCH HỢP BIÊN LAI THU THUẾ, PHÍ, LỆ PHÍ TẠI ĐÂY

Mẫu 01/GTGT-BL: Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí

2.8 Hóa đơn điện tử bán hàng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí

Hóa đơn điện tử bán hàng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí được sử dụng trong trường hợp giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn bán hàng đồng thời phát sinh các khoản thuế, phí, lệ phí được phép tích hợp trên cùng chứng từ. Mẫu hóa đơn giúp kết hợp thông tin bán hàng với nội dung thu các khoản thuế, phí, lệ phí, qua đó thuận tiện cho việc ghi nhận giao dịch và quản lý các khoản thu theo quy định.

TẢI HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ BÁN HÀNG TÍCH HỢP BIÊN LAI THU THUẾ, PHÍ, LỆ PHÍ TẠI ĐÂY 

Mẫu hóa đơn điện tử bán hàng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí theo Thông tư 91 (Mẫu số 01/BH-BL)

2.9 Hóa đơn thương mại điện tử

Hóa đơn thương mại điện tử được sử dụng trong hoạt động xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài khi người bán đáp ứng điều kiện sử dụng hóa đơn thương mại điện tử theo quy định. Mẫu hóa đơn thể hiện các thông tin về người bán, người mua, hàng hóa, dịch vụ, giá trị giao dịch và các nội dung liên quan, đồng thời phục vụ việc chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế theo quy định.

TẢI MẪU HÓA ĐƠN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI ĐÂY

Mẫu số 01/TMĐT: Hóa đơn thương mại điện tử mới nhất

2.10 Hóa đơn bán tài sản phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu

Hóa đơn bán tài sản phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu được sử dụng khi tổ chức, cá nhân thực hiện bán các loại tài sản thuộc trường hợp phải đăng ký quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu theo quy định. Mẫu hóa đơn thể hiện các thông tin cần thiết về người bán, người mua và tài sản chuyển nhượng, qua đó làm căn cứ ghi nhận giao dịch và thực hiện thủ tục đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản theo quy định pháp luật.

TẢI HÓA ĐƠN BÁN TÀI SẢN PHẢI ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG, QUYỀN SỞ HỮU TẠI ĐÂY 

Mẫu 01/BTS: Hóa đơn bán tài sản phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu

2.10 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03/XKNB) được sử dụng khi doanh nghiệp xuất hàng hóa để vận chuyển giữa các đơn vị, chi nhánh, cửa hàng, kho hàng hoặc địa điểm trực thuộc trong quá trình quản lý và kinh doanh. Phiếu là căn cứ để theo dõi hàng hóa xuất – nhập trong quá trình vận chuyển nội bộ, đồng thời phục vụ việc kiểm tra nguồn gốc hàng hóa khi lưu thông trên đường.

TẢI PHIẾU XUẤT KHO KIÊM VẬN CHUYỂN NỘI BỘ TẠI ĐÂY 

Mẫu số 03/XKNB: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

2.11 Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý

Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý (Mẫu số 04/HGĐL) được sử dụng khi doanh nghiệp xuất hàng hóa từ kho để chuyển cho tổ chức, cá nhân nhận làm đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng hoặc các trường hợp gửi hàng bán đại lý theo quy định. Phiếu giúp ghi nhận thông tin về hàng hóa xuất kho, đơn vị nhận đại lý, người và phương tiện vận chuyển, đồng thời là căn cứ để theo dõi hàng hóa trong quá trình gửi bán và quản lý việc xuất – nhập hàng tại các bên liên quan.

TẢI PHIẾU XUẤT KHO HÀNG GỬI BÁN ĐẠI LÝ TẠI ĐÂY

Mẫu số 04/HGĐL: Phiếu xuất kho gửi bán hàng đại lý

2.12 Bảng kê hàng hóa bán ra

Bảng kê hàng hóa bán ra được sử dụng để tổng hợp thông tin về hàng hóa, chứng từ và doanh thu bán hàng trong trường hợp hàng hóa được điều chuyển hoặc gửi bán tại cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng hoặc cơ sở nhận làm đại lý bán hàng. Bảng kê giúp cơ sở có hàng hóa điều chuyển, gửi bán cung cấp đầy đủ thông tin về số hóa đơn, ngày lập hóa đơn, loại hàng hóa, số lượng, đơn giá, thuế suất và thành tiền, làm cơ sở cho việc lập hóa đơn và quản lý doanh thu theo quy định.

TẢI BẢNG KÊ HÀNG HÓA BÁN RA TẠI ĐÂY

Mẫu 01/BK-CSGH: Bảng kê hàng hóa bán ra mới nhất

2.13 Chứng tư khấu trừ thuế thu nhập cá nhân

Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân được sử dụng để tổ chức, cá nhân trả thu nhập xác nhận số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ từ khoản thu nhập chi trả cho người nộp thuế. Chứng từ cung cấp thông tin về bên trả thu nhập, cá nhân nhận thu nhập, khoản thu nhập và số thuế đã khấu trừ, làm căn cứ để người nộp thuế thực hiện kê khai, quyết toán thuế hoặc chứng minh số thuế đã nộp theo quy định.

TẢI BIỂU MẪU CHỨNG MINH KHẤU TRỪ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI ĐÂY

Mẫu 03/TNCN: Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân

2.14 Biên lai thu thuế

Biên lai thu thuế được sử dụng để xác nhận việc cơ quan thuế thu các khoản thuế từ người nộp thuế theo thông báo hoặc nghĩa vụ thuế phát sinh. Biên lai thể hiện các thông tin về người nộp thuế, số tiền thuế phải nộp, số thuế đã nộp và nội dung khoản thu, qua đó làm căn cứ xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước.

TẢI BIÊN LAI THU THUẾ TẠI ĐÂY

Mẫu CTT50: Biên lai thu phí, lệ phí mới nhất 2026

2.15 Biên lai thu phí, lệ phí điện tử

Biên lai thu phí, lệ phí điện tử được sử dụng để ghi nhận và xác nhận việc tổ chức, cá nhân thực hiện nộp các khoản phí, lệ phí theo quy định. Biên lai thể hiện thông tin của tổ chức thu, người nộp, số tiền phí, lệ phí và hình thức thanh toán, qua đó làm căn cứ xác nhận khoản thu và phục vụ công tác quản lý, đối chiếu các khoản phí, lệ phí đã thu.

TẢI MẪU BIÊN LAI THU PHÍ, LỆ PHÍ ĐIỆN TỬ TẠI ĐÂY

Mẫu 01/PLPĐT: Biên lai thu phí, lệ phí điện tử mới nhất

3. Quy định về mẫu hóa đơn điện tử cần nắm rõ

3.1. Nội dung bắt buộc trên hóa đơn điện tử

Theo điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, hóa đơn điện tử có các nội dung theo quy định. Bao gồm có:

  • Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn
  • Số hóa đơn
  • Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán
  • Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua
  • Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn gía hàng hóa, dịch vụ, thành tiền chưa có thuế GTGT, thuế suất GTGT, tổng số tiền thuế GTGT theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế GTGT, tổng tiền thanh toán đã có thuế GTGT
  • Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua. Tuy nhiên, hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký số của người mua, trừ trường hợp người mua và người bán có thỏa thuận
  • Thời điểm lập hóa đơn theo Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP
  • Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử
  • Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
  • Phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mãi (nếu có) và các nội dung khác liên quan (nếu có)
  • Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn
Các nội dung bắt buộc trên hóa đơn điện tử

Ngoài các nội dung trên, tùy theo đặc điểm, tính chất giao dịch và yêu cầu quản lý, người bán có thể thể hiện thêm thông tin như hợp đồng mua bán, lệnh vận chuyển, mã khách hàng, biểu trưng, logo, thương hiệu hoặc các thông tin khác.

Đối với hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế, nội dung hóa đơn.

3.2. Quy định về định dạng hóa đơn điện tử

Theo Điều 3 Thông tư 91/2026/TT-BTC, định dạng hóa đơn điện tử là tiêu chuẩn kỹ thuật quy định kiểu dữ liệu, chiều dài dữ liệu của các trường thông tin phục vụ việc truyền nhận, lưu trữ và hiển thị hóa đơn điện tử.

Hóa đơn điện tử được sử dụng ngôn ngữ định dạng văn bản XML (eXtensible Markup Language) nhằm phục vụ việc trao đổi dữ liệu điện tử giữa các hệ thống công nghệ thông tin.

Định dạng hóa đơn điện tử gồm:

  • Thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử
  • Thành phần chứa dữ liệu chữ ký số
  • Đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, có thêm thành phần chứa dữ liệu liên quan đến mã của cơ quan thuế
Định dạng hóa dơn điện tử

Cục Thuế xây dựng thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan thuế theo quy định.

3.3. Quy định về ký hiệu và mẫu số hóa đơn điện tử

Theo Điều 4 và Phụ lục I Thông tư 91/2026/TT-BTC, ký hiệu mẫu hóa đơn điện tử và ký hiệu hóa đơn điện tử được quy định như sau.

Ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử

Ký hiệu mẫu hóa đơn điện tử là một chữ số tự nhiên từ 1 đến 9, phản ánh loại hóa đơn điện tử, cụ thể:

  • Số 1: Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng
  • Số 2: Hóa đơn điện tử bán hàng
  • Số 3: Hóa đơn điện tử bán tài sản công
  • Số 4: Hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia
  • Số 5: Các loại hóa đơn điện tử khác như tem điện, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi hkasc nhưng có nội dung của hóa đơn điện tử
  • Số 6: Chứng từ điện tử được sử dụng và quản lý như hóa đơn, gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử và phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử
  • Số 7: Hóa đơn thương mại điện tử
  • Số 8: Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí
  • Số 9: Hóa đơn điện tử bán hàng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí
Ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử

Ký hiệu hóa đơn điện tử

Ký hiệu hóa đơn điện tử là nhóm 06 ký tự gồm chữ viết và chữ số, thể hiện loại hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế, năm lập hóa đơn và loại hóa đơn điện tử được sử dụng.

Cụ thể:

  • Ký tự đầu tiên: C hoặc K:
    • C: Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;
    • K: Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế.
  • Hai ký tự tiếp theo: Là hai chữ số thể hiện hai số cuối của năm lập hóa đơn. Ví dụ, hóa đơn lập năm 2026 thể hiện là 26.
  • Ký tự thứ tư: Là một trong các chữ T, D, L, M, N, B, G, H, X, F, phản ánh loại hóa đơn điện tử được sử dụng:
    • T: Hóa đơn điện tử do doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;
    • D: Hóa đơn điện tử bán tài sản công, hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia hoặc hóa đơn điện tử đặc thù không nhất thiết phải có một số tiêu thức;
    • L: Hóa đơn điện tử của cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh;
    • M: Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền;
    • N: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử;
    • B: Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử;
    • G: Tem, vé, thẻ điện tử là hóa đơn GTGT;
    • H: Tem, vé, thẻ điện tử là hóa đơn bán hàng;
    • X: Hóa đơn thương mại điện tử;
    • F: Hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế.
  • Hai ký tự cuối: Do người bán tự xác định căn cứ theo nhu cầu quản lý. Nếu không có nhu cầu phân biệt các mẫu hóa đơn thì sử dụng YY.

Tại bản thể hiện, ký hiệu hóa đơn điện tử và ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử được thể hiện ở phía trên bên phải của hóa đơn hoặc tại vị trí dễ nhận biết.

Ví dụ: 1C26TAA là hóa đơn GTGT có mã của cơ quan thuế, lập năm 2026 và do doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng với cơ quan thuế.

Đọc thêm: Các bước chuyển đổi hóa đơn điện tử theo Quy định mới nhất

3.4. Quy định về phát hành hóa đơn điện tử

Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử thực hiện đăng ký hoặc thay đổi nội dung đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, thay vì thực hiện thủ tục thông báo phát hành hóa đơn điện tử như quy định trước đây.

Quy định về phát hành hóa đơn điện tử

Theo Điều 6 Thông tư 91/2026/TT-BTC, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử thực hiện đăng ký hoặc thay đổi nội dung đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.

Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế được miễn phí dịch vụ, cơ quan thuế hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức, xử lý tài sản công có thể đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử được Cục Thuế ủy thác theo quy định.

Người nộp thuế sử dụng Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT tại Phụ lục III Thông tư 91/2026/TT-BTC để đăng ký hoặc thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử.

Sau khi đăng ký, người nộp thuế thực hiện lập và sử dụng hóa đơn điện tử theo hình thức đã đăng ký và quy định của cơ quan thuế.

kết nối phần mềm hóa đơn điện tử

4. Phần mềm kế toán kết hợp hóa đơn điện tử

Bên cạnh việc sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định, doanh nghiệp nên lựa chọn phần mềm kế toán có khả năng kết nối trực tiếp với hóa đơn điện tử để giảm thao tác nhập liệu, hạn chế sai sót và tối ưu thời gian xử lý. Phần mềm kế toán doanh nghiệp MISA AMIS – một sản phẩm thuộc hệ sinh thái quản trị doanh nghiệp MISA AMIS – giúp đồng bộ dữ liệu giữa kế toán và hóa đơn điện tử trên cùng một nền tảng.

Với AMIS Kế toán, doanh nghiệp có thể:

  • Kết nối trực tiếp với MISA meInvoice, tự động nhận hóa đơn đầu vào và phát hành hóa đơn điện tử ngay trên phần mềm, đồng thời tự động hạch toán doanh thu.
  • Sử dụng kho mẫu hóa đơn điện tử có sẵn, đáp ứng đa dạng nhu cầu mà không mất thời gian thiết kế lại.
  • Tự động đồng bộ hóa đơn, chứng từ để hạch toán, giảm nhập liệu thủ công và hạn chế sai sót.
  • Theo dõi tình trạng phát hành hóa đơn, hỗ trợ kiểm soát hiệu lực và hạn chế rủi ro trong quá trình sử dụng.
  • Tự động tổng hợp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, giúp doanh nghiệp thuận tiện theo dõi và quản lý dữ liệu hóa đơn.

Kết luận

Việc lựa chọn đúng mẫu hóa đơn điện tử và đảm bảo đầy đủ các nội dung, ký hiệu theo quy định là yêu cầu quan trọng để doanh nghiệp hạn chế sai sót trong quá trình lập, phát hành và quản lý hóa đơn. Doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật các quy định mới về hóa đơn điện tử, đặc biệt là nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC, để đảm bảo hoạt động kế toán, thuế được thực hiện đúng quy định.

Bên cạnh đó, việc kết hợp phần mềm kế toán với giải pháp hóa đơn điện tử giúp doanh nghiệp tự động hóa quy trình lập, phát hành, quản lý và hạch toán hóa đơn, giảm thao tác thủ công và hạn chế sai sót. Phần mềm kế toán MISA cung cấp giải pháp kết nối kế toán và hóa đơn điện tử, hỗ trợ doanh nghiệp quản lý hóa đơn thuận tiện, nhanh chóng và hiệu quả hơn.

Đăng ký dùng thử phần mềm kế toán MISA AMIS ngay hôm nay.


Loading

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 0 Trung bình: 0]

Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.