Nhận diện rủi ro về thuế qua phân tích báo cáo tài chính

03/08/2026
3702

Nhận diện rủi ro về thuế qua phân tích báo cáo tài chính là bước quan trọng giúp doanh nghiệp phát hiện sớm sai sót về doanh thu, chi phí, công nợ, tài sản và nguồn vốn trước khi quyết toán thuế. Việc rà soát các chỉ tiêu trên BCTC không chỉ giúp hạn chế nguy cơ truy thu, xử phạt mà còn hỗ trợ kế toán chủ động chuẩn bị hồ sơ giải trình theo quy định. Trong bài viết này, phần mềm kế toán MISA AMIS Kế toán sẽ hướng dẫn cách nhận diện rủi ro qua từng chỉ tiêu quan trọng, đồng thời chia sẻ rủi ro thường gặp và giải pháp giúp doanh nghiệp kiểm soát hiệu quả. 

1. Rủi ro về thuế của các chỉ tiêu tài sản trên Bảng cân đối kế toán

1.1 Chỉ tiêu Thanh toán với người mua

Trường hợp tài khoản 131 có số dư Có: kiểm tra Thuyết minh Báo cáo tài chính để xác định cụ thể khách hàng nào đã ứng trước tiền, nội dung ứng trước tiền hàng, căn cứ theo hợp đồng kinh tế nào, đã có biên bản đối chiếu công nợ đã được ký xác nhận bởi 2 bên hay chưa và thời điểm phát sinh doanh thu vào thời điểm nào.

Trường hợp tài khoản 131 có số dư Nợ: kiểm tra lại thời điểm phát sinh doanh thu, biên bản xác nhận công nợ, hợp đồng có quy định về điều khoản trả chậm hay không?

Rủi ro doanh nghiệp có thể mắc phải:

  • Có nguy cơ kê khai thiếu doanh thu hoặc kê khai không đúng kỳ tính thuế, nhất là đối với hoạt động cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc cung cấp dịch vụ kéo dài nhiều kỳ. Doanh nghiệp cần đối chiếu giữa thời điểm lập hóa đơn theo Nghị định 254/2026 và thời điểm ghi nhận doanh thu theo pháp luật
  • Có nguy cơ kê khai thiếu thu nhập khác nếu khoản tiền nhận trước của khách hàng sau này thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp theo hợp đồng (Ví dụ tiền phạt cọc, tiền đặt cọc không phải hoàn trả) hoặc khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ, không phải thanh toán theo quy định của pháp luật thuế TNDN

Các rủi ro doanh nghiệp có thể gặp

Hồ sơ cần chuẩn bị và kiểm tra lại:

  • Hợp đồng kinh tế: có điều khoản quy định về khoản tạm ứng, đặt cọc trước tiền hàng, dịch vụ
  • Biên bản đối chiếu công nợ;
  • Nếu các bên tiếp tục duy trì khoản tiền ứng trước hoặc tiền đặt cọc sau thời hạn ghi trong hợp đồng thì nên lập phụ lục hoặc văn bản thỏa thuận điều chỉh để làm căn cứ kế toán và thuế

Đối với khoản tiền nhận trước khi cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp cần đối chiếu giữa thời điểm lập hóa đơn theo Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và thời điểm ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực, chế độ kế toán. Việc không theo dõi riêng 2 thời điểm này có thể phát sinh chênh lệch giữa doanh thu kế toán và doanh thu đã kê khai thuế GTGT.

Mẫu giải trình Dư Có TK 131 cơ quan thuế yêu cầu giải trình

Hiện nay, một số phần mềm kế toán như phần mềm kế toán MISA AMIS Kế toán có tính năng kiểm tra, đối chiếu chứng từ, sổ sách nhằm giúp kế toán phát hiện ra các dấu hiệu sai sót:

  • Tự động phát hiện sai lệch trên chứng từ, sổ sách, báo cáo
  • Hướng dẫn cách xử lý các trường hợp sai lệch theo đúng quy định
  • Tự động kiểm tra đối chiếu các chỉ tiêu trên BCTC với Thuyết minh BCTC để phát hiện các chỉ tiêu có số liệu tổng hợp và chi tiết không khớp số
  • Gợi ý những sai sót thường gặp trên báo cáo tài chính để kế toán chủ động kiểm tra, khắc phục (nếu có)


1.2 Dự phòng tổn thất tài sản

Trường hợp tài khoản 229 dư Có, doanh nghiệp cần phải rà soát lại các nội dung:

Kiểm tra tình hình trích lập và hoàn nhập dự phòng: 

  • Số dư đầu tư, số dư cuối kỳ
  • Số dự phòng đã trích lập trong kỳ
  • Số dự phòng đã hoàn nhập trong kỳ
  • Kiểm tra việc sử dụng khoản dự phòng để bù đắp tổn thất thực tế phát sinh và việc hoàn nhập phần dự phòng còn thừa (nếu có) theo đúng quy định

Đối với dự phòng giảm giá chứng khoản kinh doanh 

Doanh nghiệp cần kiểm tra số lượng loại chứng khoán đang nắm giữ, giá gốc của từng khoản đầu tư trên sổ kế toán, giá trị thị trường của chứng khoán tại thời điểm lập BCTC và căn cứ xác định giá thị trường, phương pháp tính mức dự phòng.

Trên cơ sở đó, doanh nghiệp đánh giá việc trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng đã phù hợp với quy định hay chưa.

Đối với dự phòng nợ phải thu khó đòi 

Doanh nghiệp cần phải chuẩn bị và rà soát đầy đủ hồ sơ chứng minh khoản nợ phải thu, gồm có:

  • Bảng tổng hợp các khoản nợ phải thu theo từng đối tượng và tuổi nợ
  • Hợp đồng kinh tế, khế ước vay tiền, cam kết nợ và các tài liệu chứng minh khoản phải thu
  • Biên bản đối chiếu, xác nhận công nợ (Nếu có)
  • Hồ sơ chứng minh khách hàng nợ mất khả năng thanh toán như Quyết định mở thủ tục phá sản, quyết định giải thể, thống báo của cơ quan có thẩm quyền về việc doanh nghiệp ngừng hoạt động, mất tích, bỏ trốn hoặc các tài liệu hợp pháp khác theo quy định

Hồ sơ chứng minh khoản nợ phải thu khó đòi

Đối với dự phòng giảm giá hàng tồn kho 

Doanh nghiệp cần phải rà soát:

  • Giá gốc của từng loại hàng tồn kho trên sổ kế toán
  • Giá trị thuần có thể thực hiện được tại thời điểm lập BCTC
  • Căn cứ xác định giá trị thuần có thể thực hiện được để đánh giá việc trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng có phù hợp hay không

Đồng thời, doanh nghiệp cần lưu ý đối với hàng tồn kho đã có hợp đồng tiêu thụ mà giá bán theo hợp đồng không thấp hơn giá vốn thì đơn vị không được trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với số hàng hóa này.

Một số doanh nghiệp rủi ro có thể gặp phải trong vấn đề này là:

  • Trích lập dự phòng không đúng đối tượng, không đủ điều kiện hoặc xác định sai mức trích lập theo quy định
  • Không hoàn nhập hoặc hoàn nhập chưa đầy đủ khoản dự phòng khi giá trị dự phòng phải lập cuối kỳ thấp hơn số đã trích lập hoặc khi nguyên nhân trích lập không còn
  • Khi tổn thất thực tế phát sinh, doanh nghiệp không sử dụng khoản dự phòng đã trích để bù đắp mà ghi nhận toàn bộ vào chi phí, làm chi phí được ghi nhận không đúng quy định
  • Hồ sơ trích lập dự phòng không đầy đủ hoặc không có căn cứ chứng minh làm phát sinh rủi ro khi cơ quan thuế kiểm tra và có thể bị loại khỏi chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

Hồ sơ cần chuẩn bị và kiểm tra 

Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ trích lập dự phòng của năm quyết toán và các năm trước có liên quan, bao gồm:

  • Quyết định hoặc hồ sơ phê duyệt việc trích lập dự phòng
  • Bảng tính mức trích lập dự phòng
  • Bảng phân tích tuổi nợ đối với các khoản phải thu
  • Hồ sơ chứng minh khoản nợ khó đòi
  • Hợp đồng kinh tế, phụ lục kinh tế, khế ước vay , biên bản đối chiếu công nợ (nếu có)
  • Hồ sơ xác định giá thị trường đối với chứng khoản
  • Hồ sơ xác định giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho
  • Chứng minh, tài liệu liên quan đến việc hoàn nhập hoặc sử dụng khoản dự phòng

Lưu ý: Việc trích lập, sử dụng và hoàn nhập các khoản dự phòng để xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp được thực hiện theo Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 08/8/2019 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 24/2022/TT-BTC) và các văn bản pháp luật có liên quan. Đối với mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính, doanh nghiệp thực hiện theo Luật Kế toán, các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành.

1.3 Các khoản phải thu khác

Tài khoản 138 phát sinh số dư Nợ: Doanh nghiệp cần rà soát chi tiết từng khoản phải thu trên Thuyết minh BCTC để xác định đúng bản chất nghiệp vụ phát sinh.

Đối với các khoản chuyển tiền cho tổ chức, cá nhân khác, doanh nghiệp cần xác định đúng bản chất kinh tế của giao dịch để hạch toán phù hợp (như cho vay, đặt cọc, ký cược, tạm ứng hoặc các khoản phải thu khác), tránh phân loại sai tài khoản làm ảnh hưởng đến việc trình bày Báo cáo tài chính và nghĩa vụ thuế.

Doanh nghiệp cần rà soát từng khoản thu nếu phát sinh số dư nợ tài khoản 138

Đồng thời, đối với các khoản phải thu được hình thành từ nguồn vốn vay hoặc các khoản chuyển tiền cho tổ chức, cá nhân khác, doanh nghiệp cần xem xét mục đích sử dụng vốn vay nhằm đánh giá việc đáp ứng điều kiện tính chi phí lãi vay vào chi phí được trừ theo pháp luật thuế TNDN.

Đối với tài sản thiếu, mất chờ xử lý, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ biên bản kiểm kê, biên bản xác định nguyên nhân, quyết định xử lý và hồ sơ xác định trách nhiệm bồi thường (nếu có). Việc xử lý không đúng bản chất có thể ảnh hưởng đến việc ghi nhận tài sản, chi phí, khoản phải thu và nghĩa vụ thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định.

1.4 Tăng, giảm tài sản cố định (TSCĐ)

Khi phát sinh tăng hoặc giảm tài sản cố định, doanh nghiệp cần rà soát những vấn đề sau:

  • Kiểm tra việc xác định nguyên giá tài sản cố định
  • Hồ sơ pháp lý của tài sản có đầy đủ, bao gồm: Hóa đơn, chứng từ thanh toán, biên bản nghiệm thu, biên bản bàn giao, quyết định đưa tài sản vào sử dụng và các tài liệu liên quan
  • Kiểm tra tài sản có đáp ứng điều kiện ghi nhận là tài sản cố định không, tránh trường hợp ghi nhận tài sản không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định hoặc ngược lại

Hồ sơ pháp lý của tài sản

Đọc thêm: Hướng dẫn hạch toán kế toán xây dựng cơ bản tại doanh nghiệp

Trường hợp tài sản cố định hình thành từ đầu tư xây dựng cơ bản cần hoàn thành, cần kiểm tra hồ sơ quyết toán công trình, hồ sơ nghiệm thu, bàn giao, việc vốn hóa các khoản chi phí và kiểm tra việc điều chỉnh giá trị quyết toán sau thanh tra, kiểm toán (nếu có).

Đối với tài sản mua ngoài, doanh nghiệp cần đối chiếu hóa đơn điện tử được lập theo đúng quy định của nghị định 254/2026/NĐ-CP và chứng từ thanh toán để bảo đảm đủ căn cứ ghi nhận nguyên giá tài sản và khấu trừ thuế GTGT.

1.5 Hao mòn tài sản cố định (TK 214)

Tài khoản 214 phát sinh số dư có, doanh nghiệp cần thực hiện trích khấu hao tài sản cố định và rà soát lại các nội dung sau:

Kiểm tra phương pháp và thời gian trích khấu hao

  • Xác định doanh nghiệp đang áp dụng phương pháp khấu hao nào theo Thuyết minh BCTC
  • Đối với phương pháp khấu hao đường thẳng, đối chiếu thời gian khấu hao với khung thời gian quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC (đã được sử đổi, bổ sung) và chính sách kế toán đang áp dụng
  • Thời gian khấu hao bình quân có thể tính theo công thức:
Thời gian khấu hao bình quân = Nguyên giá (trung bình cộng)
Giá trị hao mòn

Đồng thời, so sánh thời gian khấu hao của từng tài sản và khung thời gian khấu hao quy định để đánh giá việc áp dụng có phù hợp không .

Đọc thêm: Cách tính khấu hao tài sản cố định theo 3 phương pháp – có bài tập ví dụ

Trường hợp áp dụng phương pháp khấu hao khác 

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh hoặc phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm cần kiểm tra điều kiện áp dụng, căn cứ xác định mức khấu hao và việc thực hiện có phù hợp với quy định hay không.

Lưu ý doanh nghiệp áp dụng phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh hoặc khấu hao theo số lượng

Bên cạnh đó, hãy chú ý đến 1 số tài sản cần đặc biệt lưu ý như:

  • Quyền sử dụng đất lâu dài là tài sản cố định vô hình nhưng không được trích khấu hao
  • Đối với công trình xây dựng trên đất thuê hoặc tài sản doanh nghiệp được quyền quản lý, sử dụng theo quy định, cần kiểm tra điều kiện ghi nhận là TSCĐ và thời gian khấu hao phù hợp với thời gian khai thác hoặc thời hạn thuê theo quy định.
  • Đối với xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ các trường hợp sử dụng cho hoạt động kinh doanh vận tải, du lịch, khách sạn, đào tạo lái xe, lái thử hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật), cần kiểm tra phần chi phí khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt mức được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
  • Kiểm tra tài sản đã khấu hao nhưng vẫn sử dụng, tài sản chưa được đưa vào sử dụng nhưng đã trích khấu hao, tài sản tạm ngưng sử dụng hoặc không phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm đánh giá rủi ro về thuế và kế toán

2. Các chỉ tiêu phản ánh bên Nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán

2.1 Số dư có tài khoản 331

Khi tài khoản 331 có số dư có kéo dài qua nhiều năm, kế toán cần phải rà soát và lưu giữ đầy đủ hồ sơ chứng minh nghĩa vụ phải trả gồm hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng kinh tế; hóa đơn, chứng từ mua hàng; biên bản giao nhận, nghiệm thu (nếu có); biên bản hoặc email đối chiếu công nợ; chứng từ thanh toán hoặc các tài liệu khác chứng minh khoản nợ vẫn còn tồn tại.

Lưu ý: Trường hợp chưa có biên bản đối chiếu công nợ, doanh nghiệp nên chuẩn bị tài liệu khác chứng minh nghĩa vụ thanh toán vẫn còn hiệu lực.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần chú ý không phải mọi khoản dư có TK 331 lâu năm đều phải ghi nhận vào TK 711. Doanh nghiệp chỉ ghi nhận thu nhập khác khi có đủ căn cứ xác định nghĩa vụ phải trả đã chấm dứt theo quy định của pháp luật.

Mẫu giải trình số dư Có TK 331

2.2 Trích quỹ tiền lương (dư Có TK 334)

Tài khoản 334 có số dư có, kế toán cần kiểm tra lại:

  • Tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập đã thực tế chi trả cho người lao động
  • Các khoản tiền lương còn phải trả tại thời điểm kết thúc năm tài chính
  • Việc trích lập và sử dụng quỹ dự phòng tiền lương (nếu có)
  • Đồi thời đối chiếu với bảng lương, chứng từ thanh toán, quyết toán thuế TNCN và hồ sơ tham gia BHXH.

Trường hợp doanh nghiệp có lập quỹ dự phòng tiền lương của năm sau, cần kiểm tra việc trích lập và sử dụng có đúng theo quy định không. Nếu hết thời hạn 6 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp chưa chi hoặc chưa chi hết quỹ dự phòng đã trích thì phần chưa chi phải điều chỉnh giảm chi phí được trừ của năm sau.

Mức trích quỹ dự phòng tiền lương tối đa không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện; đồng thời sau khi trích lập, doanh nghiệp không được phát sinh lỗ. Doanh nghiệp cần rà soát việc xác định mức trích lập đã phù hợp với quy định hiện hành hay chưa.

Doanh nghiệp cần rà soát việc xác định đúng và đầy đủ các khoản thu nhập chịu thuế của người lao động bằng cách đối chiếu số liệu giữa chỉ tiêu “Thu nhập chịu thuế” trên hồ sơ quyết toán thuế TNCN với số phát sinh Nợ TK334 và các chứng từ liên quan.

Trường hợp phát sinh chênh lệch, doanh nghiệp cần xác định rõ nguyên nhân và chuẩn bị hồ sơ giải trình.

Một số nguyên nhân phổ biến dẫn đến chênh lệch giữa số phát sinh Nợ TK334 và chỉ tiêu “Thu nhập chịu thuế” trên hồ sơ quyết toán thuế TNCN gồm:

  • Các khoản thu nhập được miễn thuế hoặc không tính vào thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật thuế TNCN;
  • Các khoản doanh nghiệp đóng thay cho người lao động theo quy định nhưng không tính vào thu nhập chịu thuế;
  • Các khoản trợ cấp, hỗ trợ hoặc phúc lợi không thuộc diện tính thuế TNCN;
  • Các khoản hạch toán qua TK334 nhưng không phải là thu nhập chịu thuế của người lao động;
  • Chênh lệch về thời điểm ghi nhận chi phí tiền lương giữa kế toán và thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN.

Mẫu giải trình số liệu chênh lệch tiền lương tham khảo

Hồ sơ cần chuẩn bị và kiểm tra:

  • Hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể (nếu có);
  • Quy chế tiền lương, thưởng và các quyết định liên quan;
  • Bảng lương, bảng chấm công;
  • Chứng từ thanh toán tiền lương, thưởng, phụ cấp, trợ cấp;
  • Hồ sơ trích lập và sử dụng quỹ dự phòng tiền lương (nếu có);
  • Hồ sơ tham gia BHXH, BHYT, BHTN;
  • Hồ sơ quyết toán thuế TNCN và các tài liệu giải trình chênh lệch (nếu có).

Đọc thêm: Hạch toán lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp

2.3 Chi phí phải trả ngắn hạn, dài hạn

Khi tài khoản 335 phát sinh số dư Có, doanh nghiệp cần rà soát các nội dung sau:

  • Nội dung và bản chất của từng khoản chi phí đã trích trước;
  • Căn cứ xác định khoản chi phí phải trả và việc trích trước chi phí;
  • Hợp đồng, phụ lục hợp đồng, biên bản nghiệm thu, bảng tính, hồ sơ xác định chi phí và các chứng từ liên quan;
  • Việc sử dụng khoản chi phí phải trả khi nghĩa vụ thực tế phát sinh hoặc việc hoàn nhập khoản chi phí đã trích trước khi không còn nghĩa vụ phải trả hoặc số phải trả thực tế thấp hơn số đã trích trước theo quy định của chế độ kế toán.

Rủi ro doanh nghiệp có thể mắc phải:

  • Trích trước không đúng căn cứ
  • Không hoàn nhập đúng thời điểm
  • Ghi nhận chi phí không có đủ chứng từ hợp pháp

Rủi do doanh nghiệp có thể gặp nếu tài khoản 335 phát sinh số dư Có

Hồ sơ doanh nghiệp cần chuẩn bị bao gồm có:

  • Quyết định hoặc hồ sơ phê duyệt việc trích trước chi phí (nếu có)
  • Bảng tính xác định mức chi phí trích trước
  • Hợp đồng, phụ lục hợp đồng và các tài liệu làm căn cứ phát sinh nghĩa vụ phải trả
  • Biên bản nghiệm thu, xác định khối lượng hoàn thành nếu có
  • Chứng từ hạch toán hoàn nhập hoặc chứng từ ghi nhận chi phí thực tế phát sinh
  • Các tài liệu khác chứng minh căn cứ trích trước chi phí theo quy định

Đối với doanh nghiệp có phát sinh các khoản thanh toán theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng xây dựng theo chế độ kế toán áp dụng, kế toán cần rà soát:

  • Tiến độ thực hiện hợp đồng
  • Khối lượng đã nghiệm thu
  • Doanh thu đã ghi nhận
  • Thời điểm lập hóa đơn
  • Việc kê khai thuế GTGT và xác định doanh thu tính thuế TNDN

Một số rủi ro doanh nghiệp có thể gặp:

  • Ghi nhận doanh thu không đúng kỳ kế toán
  • Lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định
  • Kê khai thuế GTGT hoặc xác định doanh thu tính thuế TNDN chưa đúng
  • Chênh lệch giữa doanh thu kế toán và doanh thu kê khai thuế do chưa đối chiếu đúng thời điểm ghi nhận doanh thu vf thời điểm lập hóa đơn

2.5 Trích kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (Dư có TK 3382, 3383, 3384, 3386)

Khi các tài khoản phản ánh trích kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp phát sinh số dư Có, doanh nghiệp cần kiểm tra:

  • Tỷ lệ trích kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT, BHTN đã thực hiện
  • Mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH tại từng thời kỳ
  • Đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với hồ sơ tham gia và dữ liệu cơ quan BHXH
  • Kiểm tra việc trích nộp các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn đã đầy đủ, đúng thời hạn hay chưa

Doanh nghiệp nên chủ động chuẩn bị hồ sơ giải trình việc trích nộp BHXH, BHYT, BHTN và kinh phí công đoàn để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu; đồng thời phục vụ việc đối chiếu số liệu khi lập Báo cáo tài chính.

Rủi ro doanh nghiệp có thể mắc phải trong trường hợp này là trích sai tỷ lệ, ghi nhận chi phí vượt mức quy định, chậm nộp bảo hiểm, chênh lệch giữa sổ kế toán và dữ liệu BHXH.

Mẫu giải trình tình hình trích nộp BHXH – KPCĐ

Tải các mẫu biểu tại đây

2.6 Doanh thu chưa thực hiện (TK 3387)

Khi tài khoản 3387 phát sinh số dư Có, doanh nghiệp cần kiểm tra bản chất của từng khoản doanh thu chưa thực hiện hoặc khoản tiền đã thu nhưng chưa đủ điều kiện ghi nhận doanh thu theo quy định của chế độ kế toán; đồng thời rà soát thời gian phân bổ doanh thu, việc ghi nhận doanh thu theo đúng bản chất giao dịch và việc xác định doanh thu tính thuế TNDN.

Những việc kế toán cần làm khi phát hiện số dư có của tài khoản 3387

Rủi ro doanh nghiệp có thể mắc phải có thể kể đến như:

  • Ghi nhận doanh thu khônhg đúng kỳ kế toán
  • Xác định doanh thu tính thuế TNDN không đúng
  • Xác định sai thời điểm lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT đối với các trường hợp phải lập hóa đơn khi thu tiền trước theo quy định
  • Chênh lệch giữa doanh thu kế toán và doanh thu kê khai thuế do chưa theo dõi riêng thời điểm ghi nhận doanh thu và thời điểm lập hóa đơn

Đọc thêm về doanh thu chưa thực hiện tại bài viết: Doanh thu chưa thực hiện là gì? Các lưu ý khi hạch toán kế toán tài khoản 3387

2.7 Các khoản phải trả khác (Dư Có TK 3388)

Khi tài khoản 3388 có số dư Có, doanh nghiệp cần rà soát từng khoản phải trả để xác định đúng bản chất giao dịch và đảm bảo việc hạch toán phù hợp với quy định của pháp luật.

Nội dung kiểm tra gồm có:

  • Nội dung và bản chất từng khoản phải trả theo quy định tại Thông tư 99/2025/TT-BTC
  • Đối với khoản vay của tổ chức, cá nhân: kiểm tra hợp đồng vay, chứng từ nhận và thanh toán tiền vay, mục đích sử dụng vốn và hồ sơ chứng minh giao dịch.
  • Đối chiếu điều kiện để chi phí lãi vay được tính vào chi phí được trừ theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Trường hợp doanh nghiệp có giao dịch liên kết, cần rà soát việc xác định chi phí lãi vay được trừ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và nghị định hiện hành về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.

Rủi ro doanh nghiệp có thể gặp:

  • Hạch toán không đúng bản chất khoản phải trả
  • Hồ sơ vay vốn không đầy đủ hoặc không chứng minh được giao dịch thực tế
  • Chi phí lãi vay không đáp ứng điều kiện được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
  • Đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, chi phí lãi vay không đáp ứng quy định đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
Một vài rủi ro doanh nghiệp có thể gặp

Hồ sơ cần chuẩn bị gồm có:

  • Hợp đồng thỏa thuận vay vốn
  • Chứng từ nhận tiền và thanh toán gốc, lãi
  • Hồ sơ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay
  • Biên bản đối chiếu công nợ (nếu có)
  • Hồ sơ xác nhận giao dịch liên kết (đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng)

Lưu ý: Hiện nay pháp luật không còn quy định giới hạn chi phí lãi vay được trừ theo mức 150% lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước. Doanh nghiệp cần căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, các văn bản hướng dẫn thi hành và quy định hiện hành về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết để xác định chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

2.8 D.8 Chỉ tiêu dự phòng phải trả ngắn hạn/dài hạn

Khi TK352 có số dư Có, doanh nghiệp cần rà soát các nội dung sau:

  • Danh mục sản phẩm, hàng hóa, công trình xây dựng đã bàn giao có cam kết bảo hành và hồ sơ chứng minh nghĩa vụ bảo hành;
  • Căn cứ và phương pháp xác định mức trích lập dự phòng đối với từng sản phẩm, hàng hóa hoặc công trình;
  • Thời hạn bảo hành, số dự phòng đã trích lập, số dự phòng đã sử dụng và số dư dự phòng còn lại;
  • Việc sử dụng khoản dự phòng để bù đắp chi phí bảo hành thực tế phát sinh và việc hoàn nhập khoản dự phòng khi hết thời hạn bảo hành hoặc khi số dự phòng phải lập nhỏ hơn số đã trích theo quy định của chế độ kế toán.
Các mục cần rà soát khi phát sinh dư có tài khoản 352

Trên cơ sở đó, đánh giá việc trích lập, sử dụng và hoàn nhập dự phòng đã đúng quy định hay chưa; trường hợp hết thời hạn bảo hành mà không phát sinh hoặc phát sinh thấp hơn khoản dự phòng đã trích thì phần chênh lệch phải được hoàn nhập theo quy định.

Rủi ro doanh nghiệp có thể mắc phải:

  • Trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng không đúng quy định
  • Xác định mức dự phòng không có đủ căn cứ hoặc không phản ánh hợp lý nghĩa vụ phải trả
  • Chi phí bảo hành thực tế phát sinh nhưng không sử dụng khoản dự phòng đã trích để bù đắp theo quy định
  • Hết thời hạn bảo hành hoặc khi nghĩa vụ bảo hành giảm chưa thực hiện hoàn nhập phần dự phòng còn dư theo quy định

2.9 Số phát sinh tài khoản 511 chênh lệch so với tổng doanh thu trên tờ khai thuế GTGT 12 tháng/4 quý hoặc số phát sinh TK 155/156 chênh lệch với TK 632

Trường hợp số phát sinh Có TK511 chênh lệch so với tổng doanh thu trên tờ khai thuế GTGT của kỳ, doanh nghiệp cần rà soát các nội dung sau:

  • Các khoản giảm trừ doanh thu
  • Doanh thu của các đơn vị hạch toán phụ thuộc (nếu có)
  • Các doanh thu không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc áp dụng chính sách thuế GTGT khác theo quy định
  • Các khoản doanh thu đã ghi nhận theo kế toán nhưng chưa thuộc thời điểm kê khai thuế GTGT hoặc ngược lại
Những mục cần rà soát khi phát sinh dư có tài khoản 511

Đặc biệt, đối với khoản tiền nhận trước trong hoạt động cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp cần đối chiếu giữa thời điểm lập hóa đơn theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP và thời điểm ghi nhận doanh thu theo quy định của pháp luật kế toán. Sự khác biệt giữa hai thời điểm này có thể làm phát sinh chênh lệch giữa doanh thu ghi nhận trên TK511 và doanh thu đã kê khai thuế GTGT.

Trường hợp số phát sinh Có TK155 hoặc TK156 nhỏ hơn số phát sinh Nợ TK632, doanh nghiệp cần rà soát các khoản ghi nhận vào giá vốn hàng bán, việc xử lý hàng thiếu, hao hụt, tiêu hủy, trích lập và sử dụng dự phòng giảm giá hàng tồn kho để đánh giá việc hạch toán đã phù hợp với quy định của chế độ kế toán và pháp luật thuế hay chưa.

Trường hợp số phát sinh Có TK155 hoặc TK156 lớn hơn số phát sinh Nợ TK632, doanh nghiệp cần rà soát mục đích sử dụng hàng hóa, thành phẩm xuất kho (như biếu, tặng, khuyến mại, tiêu dùng nội bộ hoặc các mục đích khác) và đối chiếu việc lập hóa đơn, kê khai thuế theo quy định hiện hành.

Những thông tin cơ bản Cơ quan thuế yêu cầu doanh nghiệp giải trình

2.10 Số phát sinh Có TK 711 phát sinh lớn

Trường hợp số phát sinh Có TK 711 phát sinh lớn thì chúng ta cần xem lại các nội dung sau:

  • Bản chất của từng khoản thu nhập khác được ghi nhận;
  • Đối với các khoản hỗ trợ, tài trợ, bồi thường hoặc các khoản thu nhập khác, cần xác định nghĩa vụ lập hóa đơn (nếu có), kê khai thuế GTGT và ghi nhận thu nhập chịu thuế theo đúng quy định của pháp luật;
  • Đối với các khoản thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản, phế liệu hoặc phế phẩm, cần kiểm tra hồ sơ thanh lý, thời điểm lập hóa đơn, việc kê khai thuế GTGT (nếu thuộc đối tượng chịu thuế), đồng thời đối chiếu việc ghi giảm tài sản và xác định lãi, lỗ theo quy định của chế độ kế toán;
  • Đối chiếu số liệu giữa TK711, hóa đơn điện tử, tờ khai thuế GTGT và hồ sơ kế toán để bảo đảm các khoản thu nhập khác được ghi nhận đầy đủ, đúng bản chất và đúng thời điểm.

Lưu ý: Khi phân tích số phát sinh Có TK711, doanh nghiệp nên kết hợp đối chiếu với nội dung tại mục 2.9 – Số phát sinh TK511 chênh lệch so với doanh thu trên tờ khai thuế GTGT nhằm đánh giá đầy đủ rủi ro về ghi nhận doanh thu, lập hóa đơn và kê khai nghĩa vụ thuế.

Đối chiếu số phát sinh tài khoản 511 để đánh giá đầy đủ rủi ro về ghi nhận doanh thu, lập hóa đơn và kê khai nghĩa vụ thuế

3. Phân tích giá vốn

Tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu cần được đánh giá phù hợp với đặc điểm ngành nghề, mô hình kinh doanh, chính sách giá bán và cơ cấu sản phẩm của từng doanh nghiệp. Pháp luật hiện hành không quy định một tỷ lệ giá vốn hàng bán cố định áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp. Tuy nhiên, khi tỷ lệ giá vốn hoặc tỷ suất lợi nhuận gộp có biến động bất thường so với các kỳ trước hoặc so với đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp, kế toán cần rà soát nguyên nhân và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ giải trình khi cơ quan thuế yêu cầu.

Trường hợp doanh nghiệp phát sinh các giao dịch bán hàng dưới giá vốn hoặc có tỷ suất lợi nhuận gộp âm kéo dài, doanh nghiệp cần rà soát nguyên nhân và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh tính hợp lý của chính sách giá bán. Đây là nhóm giao dịch có mức độ rủi ro cao và thường được cơ quan thuế quan tâm trong quá trình thanh tra, kiểm tra.

Trường hợp phát hiện doanh nghiệp kê khai không đúng bản chất giao dịch, không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ hoặc không đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật thuế thì cơ quan thuế có thể áp dụng các biện pháp xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Để nhận diện và đánh giá rủi ro về kế toán và thuế liên quan đến giá vốn hàng bán, doanh nghiệp có thể thực hiện một số nội dung phân tích sau:

Lập bảng phân tích doanh thu – giá vốn theo khách hàng và mặt hàng

 Bảng tính lợi nhuận gộp theo theo hóa đơn, theo mã hàng

Doanh nghiệp cần đặc biệt rà soát các khách hàng hoặc giao dịch có tỷ suất lợi nhuận gộp âm để xác định nguyên nhân phát sinh. Trường hợp bán hàng dưới giá vốn, doanh nghiệp cần lưu giữ đầy đủ hồ sơ chứng minh tính hợp lý của giao dịch nhằm phục vụ công tác giải trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.

Lập bảng phân tích giá bán, giá vốn cho từng mặt hàng

Căn cứ vào dữ liệu báo cáo bán hàng theo hóa đơn, chúng ta xử lý dữ liệu và lập ra bảng dữ liệu doanh thu-giá vốn cho từng mã hàng để nhận diện và đánh giá rủi ro. Những mã hàng có doanh thu trong kỳ lớn, có nhiều mức giá bán và mức giá vốn là những điểm rủi ro về thuế, doanh nghiệp cần lường trước và có lý lẽ phù hợp khi cơ quan thuế yêu cầu giải trình.

Trên cơ sở các dữ liệu phân tích, doanh nghiệp cần tập trung rà soát các khách hàng và mặt hàng có doanh thu lớn hoặc phát sinh biến động bất thường về tỷ suất lợi nhuận gộp, đồng thời kiểm tra các nội dung sau:

  • Có phát sinh giao dịch bán hàng dưới giá vốn hay không. Nếu có, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh nguyên nhân và tính hợp lý của chính sách giá bán, chẳng hạn như hàng hóa cận hoặc quá hạn sử dụng, hàng hóa bị hư hỏng, lỗi kỹ thuật, lỗi thời, hàng tồn kho cần xử lý hoặc các nguyên nhân khách quan khác theo chính sách kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Một mặt hàng được bán với nhiều mức giá khác nhau cần được đối chiếu với chính sách bán hàng, chính sách chiết khấu thương mại, chính sách dành cho từng nhóm khách hàng hoặc chương trình khuyến mại của doanh nghiệp nhằm bảo đảm có đầy đủ căn cứ giải trình.
  • Trường hợp áp dụng chương trình khuyến mại, doanh nghiệp cần kiểm tra việc thực hiện thủ tục thông báo hoặc đăng ký chương trình khuyến mại (nếu thuộc trường hợp phải thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại), đồng thời lưu giữ đầy đủ hồ sơ, quyết định và tài liệu liên quan để phục vụ công tác giải trình.

Việc kiểm tra và đối chiếu số liệu trước khi lập Báo cáo tài chính có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo đảm tính trung thực, hợp lý của thông tin kế toán, đồng thời giúp doanh nghiệp chủ động phát hiện và xử lý các sai sót có thể ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế.

Việc phân tích Báo cáo tài chính thông qua các chỉ tiêu tài chính và các kỹ thuật phân tích phù hợp giúp doanh nghiệp chủ động nhận diện rủi ro về kế toán và thuế, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ giải trình khi cơ quan thuế yêu cầu, đồng thời nâng cao chất lượng thông tin phục vụ công tác quản trị doanh nghiệp và quyết toán thuế.

Kết luận

Việc nhận diện rủi ro về thuế qua phân tích báo cáo tài chính giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt sai sót về doanh thu, chi phí, công nợ và các chỉ tiêu kế toán, từ đó giảm nguy cơ bị truy thu hoặc xử phạt khi quyết toán thuế. Chủ động rà soát số liệu và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ sẽ giúp doanh nghiệp tự tin hơn trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế.

Để chủ động kiểm soát rủi ro thuế và nâng cao độ chính xác của số liệu kế toán, doanh nghiệp nên tham khảo sử dụng phần mềm kế toán doanh nghiệp MISA AMIS Kế toán – một sản phẩm thuộc hệ sinh thái quản trị doanh nghiệp MISA AMIS. Hệ sinh thái MISA AMIS kết nối đồng bộ kế toán, hóa đơn điện tử, ngân hàng, bán hàng, thuế và nhân sự trên 1 nền tảng thống nhất giúp dữ liệu được liên thông, giảm nhập liệu thủ công và hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát rủi ro hiệu quả hơn.

Với AMIS Kế toán, doanh nghiệp có thể:

  • Tự động đối chiếu số liệu giữa hóa đơn, ngân hàng, công nợ và sổ kế toán để pháy hiện chênh lêhcj
  • Trợ lý AI AVA hỗ trợ cảnh báo sai sót, gợi ý hạch toán và tra cứu nhanh quy định về thuế, kế toán
  • Tự động lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế và hơn 200 báo cáo quản trị, giúp theo dõi các chỉ tiêu bất thường theo thời gian thực
  • Đồng bộ dữ liệu trên toàn hệ sinh thái MISA AMIS, giúp kế toán và lãnh đạo luôn có số liệu chính xác để đưa ra quyết định

Đăng ký trải nghiệm miễn phí 15 ngày sử dụng phần mềm kế toán online MISA AMIS Kế toán để chủ động nhận diện rủi ro về thuế, kiểm soát số liệu ngay từ đầu và tự tin hơn khi quyết toán thuế. 


Loading

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 4 Trung bình: 4.8]

Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.