Bút toán hạch toán khấu trừ thuế GTGT

08/04/2026
7176

Bút toán hạch toán khấu trừ thuế GTGT là một trong những định khoản thường xuyên phát sinh trong nghiệp vụ kế toán. Tuy nhiên, vẫn có nhiều kế toán gặp khó khăn khi hạch toán bút toán khấu trừ thuế. Qua bài viết, MISA AMIS kế toán tổng hợp những quy định về bút toán hạch toán khấu trừ thuế GTGT, tài khoản sử dụng, các giao dịch theo hướng dẫn tại Thông tư 99/2025/TT-BTC với những ví dụ và lưu ý cụ thể cho kế toán.

1. Giới thiệu về bút toán khấu trừ thuế GTGT

Hạch toán khấu trừ thuế GTGT là bút toán dùng để thể hiện các nghiệp vụ kinh tế có liên quan đến thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (mua, bán các hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, kết chuyển thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào được khấu trừ).

Tài khoản kế toán chính được sử dụng trong các bút toán này là 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.

Tài khoản 133 có 2 tài khoản phụ là:

  • 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ
  • 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định

2. Các bút toán đối với một số giao dịch kinh tế có thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư số 99/2025/TT-BTC

2.1. Khi mua hàng tồn kho, tài sản cố định, BĐSĐT

Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 213, 217,…

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332) (nếu có)

Có các TK 111, 112, 331,… (tổng giá thanh toán).

2.2. Khi mua  vật tư, hàng hóa, dịch vụ đưa vào dùng ngay để sản xuất, kinh doanh, ghi:

Nợ các TK 241, 242, 621, 623, 627, 641, 642,…

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

Có các TK 111, 112, 331,… (tổng giá thanh toán).

2.3. Khi mua hàng hóa giao bán ngay cho khách hàng (không qua nhập kho)

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

Có các TK 111, 112, 331,… (tổng giá thanh toán).

2.4 Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ:

– Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, tài sản cố định (TSCĐ), doanh nghiệp ghi nhận giá trị nhập khẩu bao gồm giá mua phải thanh toán cho người bán theo tỷ giá giao dịch thực tế, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và chi phí vận chuyển, bốc xếp cùng các chi phí liên quan trực tiếp khác (nếu có)

Nợ các TK 152, 153, 156, 211,…

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312) (nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu không được khấu trừ)

Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)

Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)

Có TK 33381 – Thuế Bảo vệ môi trường (nếu có)

Có các TK 111, 112, 331,…

– Nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33312).

2.5. Trường hợp hàng đã mua và đã trả lại người bán hoặc hàng đã mua được giảm giá do kém, mất phẩm chất

Trường hợp hàng mua đã trả lại cho người bán hoặc được giảm giá do kém, mất phẩm chất, căn cứ vào chứng từ trả lại hàng, chứng từ giảm giá và các chứng từ có liên quan, doanh nghiệp điều chỉnh giảm giá trị hàng mua và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào tương ứng, hạch toán:

Nợ các TK 111, 112, 331 (tổng giá thanh toán)

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu vào của hàng mua trả lại hoặc được giảm giá)

Có các TK 152, 153, 156, 211,… (giá mua chưa có thuế GTGT).

2.6. Trường hợp không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, không được khấu trừ, ghi:

a) Khi mua TSCĐ, hàng hóa, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 213 (giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu vào)

Có các TK 111, 112, 331,…

b) Cuối kỳ, doanh nghiệp xác định số thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT. Đối với số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, doanh nghiệp tính số thuế này vào giá trị tài sản mua vào, giá vốn hàng bán hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh, tùy từng trường hợp, ghi:

Nợ các TK 152, 156, 211, 627, 632, 641, 642,…

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331).

2.7. Trường hợp vật tư, hàng hóa, tài sản cố định (TSCĐ) mua vào bị tổn thất do thiên tai, hỏa hoạn hoặc bị mất

– Trường hợp vật tư, hàng hóa, tài sản cố định (TSCĐ) mua vào bị tổn thất do thiên tai, hỏa hoạn hoặc bị mất, việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế. Đối với số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, trường hợp chưa xác định được nguyên nhân và đang chờ xử lý, doanh nghiệp ghi:

Nợ TK 1381 – Phải thu khác (Tài sản thiếu chờ xử lý)

Có TK 1331, 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ.

– Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền về số tiền được bồi thường từ tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp căn cứ vào số tiền thực tế thu hồi và phương án xử lý để hạch toán:

Nợ TK 111, 112, 334,…: Số tiền bồi thường thu được.

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán: Phần tổn thất được tính vào chi phí, nếu có.

Có TK 1381 – Phải thu khác: Giá trị tài sản thiếu chờ xử lý.

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ: Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ khi đã xác định nguyên nhân và có quyết định xử lý ngay.

2.8. Khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Cuối kỳ, doanh nghiệp xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra để xác định số thuế GTGT phải nộp trong kỳ, ghi:

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.

2.9. Hoàn thuế GTGT

Khi doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ, căn cứ vào chứng từ hoàn thuế, ghi:

Nợ TK 111, 112,…

Có TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ.

3. Một số lưu ý với kế toán khi hạch toán khấu trừ thuế GTGT

  • Nghiên cứu kỹ chính sách thuế GTGT để xác định rõ thuế suất của các mặt hàng mua vào, đề nghị người bán điều chỉnh hóa đơn nếu hàng hóa, dịch vụ mua vào sai thuế suất.
  • Hạch toán chính xác số thuế GTGT đầu vào trên các chứng từ như hóa đơn GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào, chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.
  • Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.
  • Luôn kiểm tra lại số liệu trước khi kết chuyển số dư của tài khoản 133 để đảm bảo số liệu kê khai thuế GTGT đúng.
  • Trường hợp TK 133 có số dư bên nợ thì luôn bằng số thuế GTGT đầu vào được kết chuyển sang kỳ sau của tờ khai thuế cùng kỳ.
  • Trường hợp TK 133 không có số dư bên nợ thì trong kỳ doanh nghiệp phát sinh số thuế GTGT phải nộp (trừ trường hợp trong kỳ doanh nghiệp không phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh).

Ngoài ra, kế toán lưu ý kiểm tra kỹ hóa đơn đã được cấp mã của cơ quan thuế hay chưa, doanh nghiệp cấp hóa đơn còn hoạt động hay không?… Nhìn chung, vấn đề thuế nói chung và thuế giá trị gia tăng nói riêng là vấn đề cực kỳ phức tạp đối với công việc kế toán. Để giúp giải phóng nhân lực, giảm thiểu khối lượng công việc cho người làm kế toán, MISA phát triển phần mềm kế toán online MISA AMIS, phần mềm tích hợp đầy đủ các tính năng liên quan đến thuế, cụ thể:

  • Tự động lập tờ khai: Phần mềm kế toán online MISA AMIS tự động lập Tờ khai thuế GTGT theo kỳ; Tờ khai thuế TNDN tạm tính, Tờ khai quyết toán thuế TNDN… và các phụ lục kèm theo cũng như báo cáo thuế có mã vạch.
  • Tự động khấu trừ thuế GTGT: Phần mềm tự động khấu trừ thuế GTGT đầu vào đầu ra để giúp kế toán viên xác định được số thuế phải nộp hay số thuế được hoàn lại.
  • Nộp tờ khai trực tiếp cho cơ quan thuế: Phần mềm tích hợp dịch vụ kê khai thuế mTax.vn, hỗ trợ kế toán viên nộp trực tiếp tờ khai đã lập trên phần mềm. Doanh nghiệp cũng có thể xuất khẩu tờ khai ra định dạng xml để nộp qua cổng nhận tờ khai của cơ quan thuế.

Kính mời Quý Doanh nghiệp, Anh/Chị kế toán đăng ký trải nghiệm 15 ngày miễn phí bản demo phần mềm kế toán online MISA AMIS:


Loading

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 0 Trung bình: 0]

Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.