Các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo luật thuế TTĐB

01/08/2026
4645

Các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là loại hàng hóa, dịch vụ nào? Trong các loại thuế gián thu thì thuế tiêu thụ đặc biệt có thuế suất cao nhất. Sắc thuế này đánh vào một số nhóm hàng hóa, dịch vụ trong một thời kỳ nhất định với mục đích điều tiết sản xuất và tiêu dùng của một quốc gia. Cùng MISA AMIS tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

1. Danh sách các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt 

Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 và Điều 3 Nghị định 360/2025/NĐ-CP quy đinh các loại hàng hoá phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:

STT

Mặt hàng chịu thuế TTĐB

Hàng hóa

1

Thuốc lá theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá

2

Rượu theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia

3

 Bia theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia

4

 Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ, bao gồm: xe ô tô chở người; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe ô tô pick-up chở người; xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép; xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng, không bao gồm các loại xe quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và quy định tại khoản 6 Điều 4 của Nghị định 360/2025/NĐ-CP

5

Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm³

6

Máy bay, trực thăng, tàu lượn và du thuyền, không bao gồm các loại quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và quy định tại khoản 5 Điều 4 của Nghị định 360/2025/NĐ-CP

7

Xăng các loại

8

Điều hoà nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU (trong đó công suất là công suất làm lạnh danh định do nhà sản xuất công bố) trừ loại theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải bao gồm ô tô, toa xe lửa, máy bay, trực thăng, tàu, thuyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất bán hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hòa nhiệt độ hoàn chỉnh)

9

Bài lá 

10

Vàng mã, hàng mã, không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em và đồ dùng dạy họ

11

Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100ml quy định tại điểm l khoản 1 Điều 2 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt:

  • Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam (TCVN 12828:2019) về nước giải khát;
  • Hàm lượng đường được tính là đường tổng số ghi trên nhãn sản phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm. Trường hợp sản phẩm nhập khẩu chưa dán nhãn sản phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu chịu trách nhiệm tự xác định, kê khai, tính nộp thuế theo quy định.

Dịch vụ

1

Kinh doanh vũ trường, kinh doanh ka-ra-ô-kê (karaoke)   theo quy định tại Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ ka-ra-ô-kê, dịch vụ vũ trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 148/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2024

2

Kinh doanh mát-xa (massage) được xác định theo quy định pháp luật chuyên ngành thuộc loại hình kinh doanh có điều kiện

3

 Kinh doanh ca-si-nô (casino) theo quy định tại Nghị định số 03/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh casino được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 145/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2024; trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự theo quy định tại Nghị định số 121/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài

4

Kinh doanh đặt cược bao gồm đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định tại Nghị định số 06/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 9 Nghị định số 151/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

5

Kinh doanh gôn (golf) theo quy định tại Nghị định số 52/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 107 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, bao gồm kinh doanh sân tập gôn, bán thẻ hội viên, vé chơi gôn

6

Kinh doanh xổ số theo quy định tại Nghị định số 30/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về kinh doanh xổ số được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 78/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ và Điều 4 Nghị định số 151/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018

2. Mức thuế suất áp dụng với các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 và các văn bản sửa đổi bổ sung, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt của các loại hàng hóa chịu thuế tiêu thu đặc biệt được quy định theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt sau đây:

  • Nhóm sản phẩm từ thuốc lá: Các loại thuốc lá điếu, xì gà và các sản phẩm chế biến từ cây thuốc lá chịu mức thuế 75%.
  • Đồ uống có cồn (rượu)
    • Rượu có nồng độ từ 20 độ trở lên: Trong khoảng thời gian từ 01/01/2026 đến 01/01/2031, áp dụng mức thuế từ 65% đến 90% tùy vào từng thời kỳ
    • Rượu có nồng độ dưới 20 độ: Trong khoảng thời gian từ 01/01/2026 đến 01/01/2031, áp dụng mức thuế từ 35% đến 60% tùy vào từng thời kỳ
  • Bia: Trong khoảng thời gian từ 01/01/2026 đến 01/01/2031, áp dụng mức thuế từ 65% đến 90% tùy vào từng thời kỳ
  • Ô tô chở người dưới 24 chỗ: thuế suất từ 10% đến 150%, tùy theo số chỗ ngồi và dung tích xi lanh.
    • Xe từ 9 chỗ trở xuống: 35% – 150%.
    • Xe từ 10 đến dưới 16 chỗ: 15%.
    • Xe từ 16 đến dưới 24 chỗ: 10%.
    • Xe pick-up chở hàng cabin kép, xe tải VAN từ 2 hàng ghế trở lên: 15% – 34%, áp dụng theo lộ trình từ năm 2026 đến 2029.
  • Ô tô sử dụng năng lượng thân thiện với môi trường:
    • Xe hybrid chạy xăng kết hợp điện, xăng kết hợp năng lượng sinh học với tỷ trọng xăng không quá 70% hoặc xe chạy bằng khí thiên nhiên: bằng 70% mức thuế của xe cùng loại.
    • Xe chạy bằng năng lượng sinh học: bằng 50% mức thuế của xe cùng loại.
    • Xe điện chạy bằng pin dưới 24 chỗ: 1% – 3% từ 01/01/2026, sau đó tăng lên 4% – 11% từ 01/03/2027, tùy loại xe.
    • Xe dưới 24 chỗ chạy điện khác: 5% – 15%.
    • Xe ô tô nhà ở lưu động: 75%.
  • Xe mô tô hai bánh, ba bánh trên 125 cm³: 20%.
  • Máy bay, trực thăng, tàu lượn: 30%.
  • Du thuyền: 30%.
  • Xăng: 10%; xăng E5: 8%; xăng E10: 7%.
  • Điều hòa nhiệt độ công suất trên 24.000 đến 90.000 BTU: 10%.
  • Bài lá: 40%.
  • Vàng mã, hàng mã: 70%.
  • Nước giải khát có hàm lượng đường trên 5g/100ml: 8% từ 01/01/2027 và 10% từ 01/01/2028.
  • Các cơ sở kinh doanh dịch vụ vũ trường chịu mức thuế 40%.
  • Dịch vụ mát-xa, karaoke chịu mức thuế 30%
  • Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng 35%.
  • Kinh doanh đặt cược chịu mức thuế 30%.
  • Kinh doanh gôn chịu mức thuế 20%.
  • Kinh doanh xổ số chịu mức thuế 15%.

Lưu ý: 

  • Đối với thuốc lá điếu: Mức thuế tuyệt đối quy định ở trên được áp dụng cho bao thuốc gồm 20 điếu. Trường hợp bao thuốc có số lượng điếu khác 20, mức thuế được quy đổi theo số lượng thực tế của từng bao, theo công thức:

Thuế tuyệt đối/bao = (Mức thuế tuyệt đối của bao 20 điếu tại thời điểm áp dụng ÷ 20) × Số điếu thuốc thực tế trong bao.

  • Đối với xì gà: Mức thuế tuyệt đối được quy định theo xì gà có trọng lượng 20g/điếu. Nếu trọng lượng thực tế của một điếu xì gà khác 20g, mức thuế được điều chỉnh tương ứng với trọng lượng thực tế theo công thức:

Thuế tuyệt đối/điếu = (Mức thuế tuyệt đối của xì gà 20g tại thời điểm áp dụng ÷ 20) × Trọng lượng thực tế (g) của một điếu xì gà.

Tìm hiểu thêm:  Chi tiết biểu thuế thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất 

3. Các trường hợp không chịu thuế TTĐB

Các loại hàng hóa/dịch vụ nêu trên vẫn có một số trường hợp đặc biệt không phải chịu thuế TTĐB theo quy định tại luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2025. Danh sách xem tại đây

4. Đặc điểm của các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Tùy vào điều kiện kinh tế xã hội của mỗi quốc gia mà một hàng hóa hay dịch vụ có được đánh giá là đặc biệt hay không. Nhưng nhìn chung các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt sẽ có các đặc điểm, tính chất như sau:

  • Không được khuyến khích tiêu dùng do có ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển kinh tế và đời sống văn hóa – xã hội, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe như rượu, bia, thuốc lá, vàng mã…Một đặc điểm nữa của các đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đó là lượng cầu của các đối tượng này chịu tác động của thu nhập chứ ít khi biến động theo giá cả.
  • Thuế suất và danh mục các đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt có thể biến động theo từng thời kỳ do chịu sự tác động của kinh tế và đời sống văn hóa – xã hội. Hơn nữa người sử dụng các đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thường có thu nhập cao vì thuế suất đánh trên các hàng hóa – dịch vụ này là rất lớn.

Chính vì các yếu tố đặc biệt trên mà quá trình sản xuất, tiêu thụ các đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt sẽ được Nhà nước quản lý chặt chẽ.

5. Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt 

Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) được xác định tùy theo phương pháp áp dụng đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế. Cụ thể:

  • Đối với hàng hóa, dịch vụ tính thuế theo tỷ lệ phần trăm:

    Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB × Thuế suất TTĐB
  • Đối với hàng hóa áp dụng thuế suất tuyệt đối:

    Thuế TTĐB phải nộp = Số lượng hàng hóa chịu thuế × Mức thuế tuyệt đối

Trường hợp hàng hóa đồng thời thuộc diện áp dụng cả hai phương pháp, tổng số thuế TTĐB phải nộp được xác định bằng tổng số thuế tính theo tỷ lệ phần trăm và số thuế tính theo phương pháp tuyệt đối (nếu có).

Thuế TTĐB phải nộp = Thuế TTĐB tính theo tỷ lệ % + Thuế TTĐB tính theo phương pháp tuyệt đối (nếu có)

Do đó, khi tính thuế TTĐB, doanh nghiệp cần xác định đúng giá tính thuế, số lượng hàng hóa chịu thuế, phương pháp tính thuế và mức thuế suất/thuế tuyệt đối tương ứng với từng mặt hàng, dịch vụ.

6. Những câu hỏi thường gặp về thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì?

Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là loại thuế gián thu đánh vào một số hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng đặc biệt, được coi là không thiết yếu hoặc có thể gây hại cho sức khỏe, môi trường. Mục đích của thuế TTĐB là hạn chế tiêu dùng những sản phẩm này và khuyến khích tiêu dùng hàng hóa khác.

Thuế tiêu thụ đặc biệt được áp dụng như thế nào đối với hàng hóa nhập khẩu?

Hàng hóa nhập khẩu chịu thuế TTĐB tương tự như hàng hóa sản xuất trong nước. Thuế TTĐB sẽ được tính trên giá trị nhập khẩu của hàng hóa khi thông quan tại cửa khẩu.

Đặc điểm thuế tiêu thụ đặc biệt là gì?

Thuế TTĐB có những đặc điểm chủ yếu sau đây:

  • Thuế gián thu: Thuế TTĐB là loại thuế gián thu, được thu từ nhà sản xuất hoặc nhà phân phối, nhưng người tiêu dùng cuối cùng là người chịu thuế.
  • Có đối tượng chịu thuế hẹp, chỉ bao gồm một số hàng hóa, dịch vụ mà Nhà nước cần điều tiết.
  • Điều tiết một lần trong suốt quá trình lưu thông hàng hoá và dịch vụ. Cụ thể, các hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ được đánh một lần ở khâu sản xuất, nhập khẩu hàng hóa hoặc kinh doanh dịch vụ.
  • Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt cao. Do đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là những loại hàng hóa, dịch vụ mang tính chất xa xỉ, không thực sự cần thiết nên việc áp dụng thuế suất cao là nhằm điều tiết lại quá trình sản xuất, sử dụng các loại hàng hóa, dịch vụ này.

Thuế tiêu thụ đặc biệt có ảnh hưởng như thế nào đến giá sản phẩm?

Thuế TTĐB thường làm tăng giá sản phẩm hoặc dịch vụ do thuế được tính vào giá bán. Điều này có thể ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng của người tiêu dùng, đặc biệt đối với các sản phẩm có thuế suất cao.

Tạm kết

Trên đây là các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định mới nhất hiện nay. Bên việc tự động cập nhật các thông tư, quy định về thuế mới nhất bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt, phần mềm kế toán online MISA AMIS còn có đầy đủ các tính năng hỗ trợ nghiệp vụ về thuế cho kế toán như tra cứu nhanh hàng hóa chịu thuế, lập tờ khai thuế TTĐB, hạch toán thuế TTĐB phải nộp…

Với phần mềm kế toán online MISA AMIS, lập báo cáo thuế sẽ không còn là gánh nặng với kế toán thuế khi vừa rút ngắn thời gian đồng thời hạn chế tối đa sai sót trong quá trình tính toán. Anh chị kế toán quan tâm đến việc sử dụng phần mềm kế toán MISA AMIS có thể đăng ký nhận demo và tư vấn chi tiết tại đây!

Loading

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 0 Trung bình: 0]

Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.