Hướng dẫn khai tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

04/08/2026
9741

Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là căn cứ để tổ chức xác định số tiền thuế phải nộp từ việc sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, đồng thời cũng là căn cứ để cơ quan thuế tính số tiền thuế cho hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất ở. Trách nhiệm của người nộp thuế là khai chính xác các thông tin liên quan đến người nộp thuế, các thông tin liên quan đến thửa đất chịu thuế.

Mẫu tờ khai được quy định tại phụ lục I Thông tư số 89/2026/TT-BTC như sau:

Đối tượng áp dụng Mẫu tờ khai Trường hợp áp dụng
Tổ chức Tờ khai mẫu số 02/TK-SDDPNN Tổ chức sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Hộ gia đình, cá nhân Tờ khai mẫu số 01/TK-SDDPNN Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân)
Tờ khai mẫu số 03/TKTH-SDDPNN Tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân kê khai tổng hợp đất)

Hãy cùng MISA AMIS xem hướng dẫn khai tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mẫu số 02 và các mẫu khác theo từng trường hợp trong bài viết sau đây:

1. Khai tờ khai thuế đối với tổ chức – mẫu số 02/TK-SDDPNN

Mẫu số 02/TK-SDDPNN ban hành kèm theo thông tư Thông tư 89/2026/TT-BTC áp dụng cho các đối tượng là tổ chức. Trong tờ khai mẫu số 02, chứa các thông tin của: Người nộp thuế, đại lý thuế, thửa đất chịu thuế, đối tượng miễn giảm thuế, căn cứ tính thuế,…

Dưới đây, MISA AMIS sẽ hướng dẫn khai tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mẫu số 02 chi tiết với từng nội dung như sau:

Chỉ tiêu Hướng dẫn điền
[01] Kỳ tính thuế Ghi năm tính thuế.
[02] Lần đầu Tích chọn nếu đây là lần đầu nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế.
[03] Bổ sung lần thứ Ghi số lần khai bổ sung nếu điều chỉnh hồ sơ đã nộp trước đó.
[04] Tên người nộp thuế Ghi đầy đủ tên tổ chức theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký thuế.
[05] Mã số thuế Ghi đúng mã số thuế của tổ chức.
[06] Địa chỉ trụ sở Ghi đầy đủ địa chỉ trụ sở theo đăng ký, bao gồm số nhà, đường/phố, tổ/thôn, xã/phường/đặc khu và tỉnh/thành phố.
[07] Tên tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế Ghi tên đại lý thuế hoặc đơn vị được ủy quyền thực hiện thủ tục thuế (nếu có).
[08] Mã số thuế Ghi mã số thuế của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế.
[09] Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế Ghi số và ngày ký hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có).
[10] Thông tin người sử dụng đất Kê khai tên tổ chức/cá nhân đồng sử dụng đất (nếu có), mã số thuế, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu và tỷ lệ quyền sử dụng đất của từng chủ sử dụng.
[11] Nguồn gốc thửa đất Ghi nguồn gốc sử dụng đất như: được Nhà nước giao, cho thuê; nhận chuyển nhượng; nhận thừa kế; nhận tặng cho; nhận góp vốn… Nếu nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho hoặc góp vốn thì kê khai thêm thông tin bên chuyển giao tại các chỉ tiêu [11.1] đến [11.4].
[12] Địa chỉ thửa đất Ghi đầy đủ địa chỉ nơi có thửa đất theo số nhà, đường/phố, tổ/thôn, xã/phường/đặc khu và tỉnh/thành phố.
[13] Đã có giấy chứng nhận Nếu đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì ghi số Giấy chứng nhận, ngày cấp, số thửa, số tờ bản đồ, diện tích và loại đất hoặc mục đích sử dụng đất.
[14] Thời điểm bắt đầu sử dụng đất Ghi thời điểm bắt đầu sử dụng thửa đất.
[15] Thời điểm thay đổi thông tin của thửa đất Ghi thời điểm phát sinh thay đổi về diện tích, mục đích sử dụng, chủ sử dụng hoặc các thông tin khác của thửa đất (nếu có).
[16.1] Trường hợp miễn, giảm Ghi rõ căn cứ hoặc trường hợp thuộc diện được miễn, giảm thuế theo quy định.
[16.2] Kỳ tính thuế/khoảng thời gian đề nghị miễn, giảm Ghi năm tính thuế hoặc khoảng thời gian đề nghị miễn, giảm thuế.
[17] Diện tích đất thực tế sử dụng Ghi tổng diện tích đất thực tế thuộc diện chịu thuế.
[18] Thông tin xác định giá đất Kê khai loại đất, mục đích sử dụng, tên đường hoặc khu vực, loại đường, vị trí, giá đất, hệ số điều chỉnh (nếu có) và giá 1 m² đất theo quy định.
[19] Diện tích Ghi diện tích đất ở thuộc quyền sử dụng.
[20] Số thuế phải nộp Xác định theo công thức: Diện tích × Giá 1 m² đất × 0,03%.
[21] Diện tích Ghi diện tích sàn thuộc quyền sử dụng đối với nhà nhiều tầng nhiều hộ ở hoặc nhà chung cư.
[22] Hệ số phân bổ Ghi hệ số phân bổ theo quy định.
[23] Số thuế phải nộp Xác định theo công thức: Diện tích × Hệ số phân bổ × Giá 1 m² đất × 0,03%.
[24] Diện tích Ghi diện tích đất sản xuất, kinh doanh sử dụng đúng mục đích.
[25] Hệ số phân bổ Ghi hệ số phân bổ đối với nhà nhiều tầng nhiều hộ ở hoặc nhà chung cư. Nếu để trống hoặc bằng 0 thì hệ số được tính bằng 1.
[26] Số thuế phải nộp Xác định theo công thức: Diện tích × Hệ số phân bổ × Giá 1 m² đất × 0,03%.
[27] Mục đích đang sử dụng Ghi mục đích sử dụng thực tế đối với đất sử dụng không đúng mục đích.
[28] Hệ số phân bổ Ghi hệ số phân bổ (nếu có). Nếu để trống hoặc bằng 0 thì hệ số được tính bằng 1.
[29] Diện tích Ghi diện tích đất sử dụng không đúng mục đích.
[30] Giá 1 m² đất Ghi giá đất làm căn cứ tính thuế.
[31] Số thuế phải nộp Xác định theo công thức: Diện tích × Giá 1 m² đất × Hệ số phân bổ × 0,15%.
[32] Diện tích Ghi diện tích đất chưa sử dụng theo đúng quy định.
[33] Số thuế phải nộp Xác định theo công thức: Diện tích × Giá 1 m² đất × 0,15%.
[34] Mục đích đang sử dụng Ghi mục đích sử dụng thực tế đối với đất lấn, chiếm.
[35] Hệ số phân bổ Ghi hệ số phân bổ (nếu có). Nếu để trống hoặc bằng 0 thì hệ số được tính bằng 1.
[36] Diện tích Ghi diện tích đất lấn, chiếm.
[37] Giá 1 m² đất Ghi giá đất áp dụng để tính thuế.
[38] Số thuế phải nộp Xác định theo công thức: Diện tích × Giá 1 m² đất × Hệ số phân bổ × 0,2%.
[39] Tổng số thuế phải nộp trước miễn, giảm Ghi tổng số thuế phải nộp trước khi trừ số thuế được miễn, giảm, bằng tổng các chỉ tiêu [20], [23], [26], [31], [33] và [38].
[40] Số thuế được miễn, giảm Ghi số thuế được miễn hoặc giảm theo quy định.
[41] Tổng số thuế phải nộp Ghi số thuế phải nộp sau khi trừ số thuế được miễn, giảm, bằng [39] – [40].
[42] Nộp cho cả thời kỳ ổn định Ghi tổng số thuế nộp cho toàn bộ chu kỳ ổn định 5 năm hoặc số năm còn lại của chu kỳ ổn định, bằng [41] × 5 hoặc [41] × số năm còn lại.

Sau khi kê khai xong, tổ chức nộp tờ khai đến cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi có đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp và nộp thuế vào ngân sách nhà nước đúng thời hạn quy định. Hàng năm, nếu không có thay đổi thông tin về người nộp thuế hoặc thay đổi căn cứ tính thuế dẫn đến thay đổi số thuế phải nộp thì không cần nộp lại tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

Một số lưu ý khi kê khai tờ khai mẫu số 02/TK-SDDPNN:

Tổ chức phải tự xác định số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp do đó để tính đúng số thuế phải nộp, kế toán của doanh nghiệp phải xác định đúng diện tích (căn cứ theo quyết định cho thuê đất/hợp đồng thuê đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất), giá tính thuế (căn cứ bảng giá đất do UBND tỉnh/thành phố ban hành) và số thuế được miễn, giảm (căn cứ tình hình thực tế của doanh nghiệp).

2. Khai thuế đối với hộ gia đình, cá nhân

2.1. Tờ khai mẫu số 01/TK-SDDPNN

Để kê khai chính xác Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân), người nộp thuế cần điền đầy đủ các thông tin theo từng chỉ tiêu trên mẫu tờ khai. Bảng dưới đây hướng dẫn cách ghi chi tiết từng chỉ tiêu, giúp người nộp thuế dễ dàng đối chiếu và hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

Chỉ tiêu Hướng dẫn điền
[01] Kỳ tính thuế Ghi năm tính thuế.
[02] Lần đầu Tích chọn nếu đây là lần đầu nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế.
[03] Bổ sung lần thứ Ghi số lần khai bổ sung nếu điều chỉnh hồ sơ đã nộp trước đó.
[04] Họ và tên Ghi đầy đủ họ và tên của người nộp thuế theo giấy tờ tùy thân.
[05] Ngày, tháng, năm sinh Ghi theo giấy khai sinh, Căn cước công dân hoặc hộ chiếu.
[06] Mã số thuế Ghi mã số thuế của cá nhân (nếu đã được cấp).
[07] Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu Ghi số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam hoặc số hộ chiếu đối với người nước ngoài.
[08] Địa chỉ cư trú Ghi đầy đủ địa chỉ cư trú theo số nhà, đường/phố, tổ/thôn, xã/phường/đặc khu và tỉnh/thành phố.
[09] Địa chỉ nhận thông báo thuế Ghi địa chỉ nhận thông báo của cơ quan thuế nếu khác địa chỉ cư trú.
[10] Điện thoại Ghi số điện thoại liên hệ của người nộp thuế.
[11] Tên tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế Ghi tên đại lý thuế hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền thực hiện thủ tục về thuế (nếu có).
[12] Mã số thuế Ghi mã số thuế của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế.
[13] Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế Ghi số và ngày ký hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có).
[14] Thông tin người sử dụng đất Kê khai họ tên, mã số thuế, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu và tỷ lệ quyền sử dụng đất của từng người đồng sử dụng (nếu có).
[15] Nguồn gốc thửa đất Ghi nguồn gốc sử dụng đất như: được Nhà nước giao, cho thuê; nhận chuyển nhượng; nhận thừa kế; nhận tặng cho; nhận góp vốn. Nếu thuộc trường hợp nhận chuyển giao thì kê khai thêm các chỉ tiêu [15.1] đến [15.4].
[16] Địa chỉ thửa đất Ghi đầy đủ địa chỉ của thửa đất theo số nhà, đường/phố, tổ/thôn, xã/phường/đặc khu và tỉnh/thành phố.
[17] Là thửa đất duy nhất Đánh dấu nếu đây là thửa đất ở duy nhất của người nộp thuế theo quy định.
[18] Đăng ký kê khai tổng hợp tại Ghi tên xã, phường hoặc đặc khu nơi đăng ký kê khai tổng hợp (nếu thuộc trường hợp kê khai tổng hợp).
[19] Đã có giấy chứng nhận Nếu đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì ghi số Giấy chứng nhận, ngày cấp, số thửa, số tờ bản đồ, diện tích và loại đất hoặc mục đích sử dụng đất.
[20] Tổng diện tích thực tế sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp Ghi tổng diện tích thực tế sử dụng và chi tiết theo từng loại tại các chỉ tiêu [20.1] đến [20.5].
[20.1] Diện tích đất sử dụng đúng mục đích Ghi diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích theo Giấy chứng nhận hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất.
[20.2] Diện tích đất sử dụng không đúng mục đích Ghi diện tích đất đang sử dụng sai mục đích được giao hoặc được công nhận.
[20.3] Diện tích đất chưa sử dụng theo đúng quy định Ghi diện tích đất chưa đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai.
[20.4] Hạn mức (nếu có) Ghi hạn mức đất ở theo quy định của UBND cấp tỉnh (nếu thuộc trường hợp áp dụng).
[20.5] Diện tích đất lấn, chiếm Ghi diện tích đất đang lấn, chiếm thuộc diện phải kê khai thuế.
[21] Chưa có giấy chứng nhận Trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận thì kê khai diện tích đất và loại đất hoặc mục đích đang sử dụng.
[22] Thời điểm bắt đầu sử dụng đất Ghi thời điểm bắt đầu sử dụng thửa đất.
[23] Thời điểm thay đổi thông tin của thửa đất Ghi thời điểm phát sinh thay đổi về diện tích, mục đích sử dụng, chủ sử dụng hoặc các thông tin khác của thửa đất (nếu có).
[24] Đối với đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư Kê khai loại nhà, diện tích sàn thực tế sử dụng và hệ số phân bổ làm căn cứ xác định diện tích tính thuế.
[25.1] Trường hợp miễn, giảm Ghi rõ trường hợp thuộc diện được miễn, giảm thuế theo quy định (ví dụ: thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, đối tượng chính sách…).
[25.2] Kỳ tính thuế/Khoảng thời gian đề nghị miễn, giảm Ghi năm tính thuế hoặc khoảng thời gian đề nghị miễn, giảm thuế. Trường hợp đề nghị miễn, giảm phải nộp kèm bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm theo quy định.

 

>> Xem thêm: Hướng dẫn kê khai và nộp thuế, các trường hợp miễn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cần biết

2.2. Tờ khai mẫu 03/TKTH-SDDPNN

Để kê khai đúng Tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân kê khai tổng hợp đất ở), người nộp thuế cần xác định đầy đủ thông tin cá nhân, địa điểm kê khai tổng hợp, hạn mức đất lựa chọn và tổng hợp số liệu của các thửa đất thuộc cùng tỉnh/thành phố. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách ghi từng chỉ tiêu trên tờ khai.

Chỉ tiêu Hướng dẫn điền
[01] Kỳ tính thuế Ghi năm tính thuế.
[02] Lần đầu Tích chọn nếu đây là lần đầu người nộp thuế thực hiện kê khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
[03] Bổ sung lần thứ Ghi số lần khai bổ sung trong trường hợp điều chỉnh, bổ sung hồ sơ đã nộp trước đó.
[04] Họ và tên Ghi đầy đủ họ và tên của người nộp thuế theo giấy tờ tùy thân.
[05] Mã số thuế Ghi mã số thuế của người nộp thuế (nếu có).
[06] Số định danh cá nhân Ghi số định danh cá nhân theo Căn cước công dân hoặc giấy tờ định danh hợp pháp.
[07] Địa chỉ Ghi địa chỉ cư trú của người nộp thuế, bao gồm tổ/thôn, xã/phường/đặc khu và tỉnh/thành phố.
[08] Điện thoại Ghi số điện thoại liên hệ của người nộp thuế.
[09] Tên tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế Ghi tên đại lý thuế hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền thực hiện thủ tục thuế (nếu có).
[10] Mã số thuế Ghi mã số thuế của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế.
[11] Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế Ghi số và ngày ký hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có).
Kê khai tổng hợp tại Ghi địa bàn được lựa chọn để kê khai tổng hợp các thửa đất ở thuộc cùng tỉnh/thành phố.
[12] Xã/phường/đặc khu Ghi tên xã/phường/đặc khu nơi đăng ký kê khai tổng hợp.
[13] Tỉnh/Thành phố Ghi tỉnh/thành phố nơi có địa bàn lựa chọn kê khai tổng hợp.
[14] Hạn mức đất lựa chọn Ghi hạn mức đất ở được lựa chọn làm căn cứ tính thuế khi có nhiều thửa đất ở trong cùng tỉnh/thành phố.
Cột (1) Số nhà Ghi số nhà của thửa đất chịu thuế.
Cột (2) Đường/phố Ghi tên đường, phố nơi có thửa đất chịu thuế.
Cột (3) Thôn/tổ Ghi tên thôn, tổ dân phố nơi có thửa đất.
Cột (4) Xã/phường/đặc khu Ghi tên xã/phường/đặc khu nơi có thửa đất chịu thuế.
Cột (5) Diện tích đất ở trên Giấy chứng nhận Ghi diện tích đất ở được ghi nhận trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Cột (6) Giá 1 m² đất Ghi giá 1 m² đất theo bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm tính thuế.
Cột (7) Diện tích trong hạn mức (thuế suất 0,03%) Ghi diện tích đất ở trong hạn mức đất ở được lựa chọn để tính thuế với thuế suất 0,03%.
Cột (8) Diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức (thuế suất 0,07%) Ghi phần diện tích đất ở vượt hạn mức nhưng không quá 3 lần hạn mức, áp dụng thuế suất 0,07%.
Cột (9) Diện tích vượt trên 3 lần hạn mức (thuế suất 0,15%) Ghi phần diện tích đất ở vượt trên 3 lần hạn mức, áp dụng thuế suất 0,15%.
Cột (10) Số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp Tính theo công thức: (7 × 6 × 0,03%) + (8 × 6 × 0,07%) + (9 × 6 × 0,15%).
Cột (11) Số thuế phải nộp trên thông báo (chưa trừ miễn, giảm thuế) Ghi số thuế phải nộp theo thông báo của cơ quan thuế, được tổng hợp từ thông báo nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
[15] Tổng số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp Ghi tổng số thuế tại cột (10) của các thửa đất được kê khai.
[16] Tổng số thuế phải nộp trên thông báo Ghi tổng số thuế tại cột (11) của các thửa đất được kê khai.
[17] Số thuế chênh lệch kê khai phải nộp Xác định theo công thức: [17] = [15] – [16]. Ghi số thuế chênh lệch giữa số thuế kê khai và số thuế theo thông báo của cơ quan thuế.
Ký tên, xác nhận Người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp ký, ghi rõ họ tên; trường hợp có dịch vụ làm thủ tục về thuế thì người thực hiện dịch vụ ghi thông tin theo quy định.

Lưu ý:

  • Cột (5) chỉ ghi diện tích đất ở được ghi nhận trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
  • Người nộp thuế cần kê khai đầy đủ các thửa đất ở thuộc cùng tỉnh/thành phố khi thực hiện kê khai tổng hợp để xác định đúng hạn mức và số thuế phải nộp.
  • Trường hợp có chênh lệch giữa số thuế tự kê khai và số thuế trên thông báo của cơ quan thuế, người nộp thuế thực hiện xử lý số thuế chênh lệch theo quy định.

3. Thời hạn nộp tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Theo quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC và Nghị định 252/2026/NĐ-CP, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được quy định cụ thể cho từng đối tượng như sau:

Đối với Tổ chức
  • Khai lần đầu hoặc khi có thay đổi: Người nộp thuế là tổ chức phải nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc kể từ ngày phát sinh các thay đổi về căn cứ tính thuế làm tăng hoặc giảm số thuế phải nộp.
  • Trường hợp thay đổi người nộp thuế: Người nộp thuế mới có trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
  • Hằng năm: Nếu không có sự thay đổi về người nộp thuế và các yếu tố dẫn đến thay đổi số thuế phải nộp thì người nộp thuế không phải kê khai lại hàng năm.
Đối với Hộ gia đình và Cá nhân
  • Khai cho từng thửa đất: Tương tự như tổ chức, hộ gia đình và cá nhân nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc khi có thay đổi căn cứ tính thuế làm thay đổi số thuế phải nộp. Người nộp thuế mới cũng phải nộp hồ sơ trong vòng 30 ngày kể từ khi được công nhận quyền sử dụng đất.
  • Khai thuế tổng hợp: Đối với đất ở trong trường hợp có quyền sử dụng nhiều thửa đất trong cùng một tỉnh mà người nộp thuế thuộc diện phải khai tổng hợp, thời hạn nộp hồ sơ khai tổng hợp chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.
  • Nguyên tắc không kê khai lại: Hằng năm, nếu không có sự thay đổi về người nộp thuế và các yếu tố làm thay đổi số thuế phải nộp (trừ trường hợp thay đổi giá đất theo bảng giá của tỉnh) thì không phải kê khai lại

Việc kê khai các thông tin chính xác sẽ giúp tổ chức xác định đúng số tiền thuế phải nộp, tránh việc phải kê khai lại dẫn đến chậm nộp số thuế phát sinh thêm, đồng thời cũng hỗ trợ cơ quan thuế tính toán và thông báo đúng số thuế cho hộ gia đình, cá nhân. Trên đây, bài viết đã chia sẻ cách kê khai chi tiết từng chỉ tiêu trên các tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, hy vọng sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

Đối với người làm kế toán, sự hỗ trợ của phần mềm kế toán trong công việc hàng ngày là vô cùng hữu ích. Đặc biệt, phần mềm kế toán online MISA AMIS với đầy đủ các tính năng từ phân tích tài chính, quỹ, ngân hàng đến mua bán hàng, quản lý hóa đơn, hợp đồng …. và nhất là tính năng về thuế sẽ là lựa chọn hoàn hảo cho kế toán viên. Tính năng về thuế tạo ra sự đơn giản, chính xác và hiệu quả trong nghiệp vụ quản lý thuế của doanh nghiệp, các tính năng như:

  • Tự động lập tờ khai theo mẫu biểu mới nhất
  • Tự động khấu trừ thuế
  • Nộp một số tờ khai trực tiếp cho cơ quan thuế từ phần mềm
  • Tự động quyết toán thuế TNDN hàng năm

Đây là những tính năng cần thiết và sẽ hỗ trợ tối đa cho kế toán viên trong quá trình thực hiện nghiệp vụ kế toán về thuế. Anh/chị kế toán viên quan tâm tìm hiểu và trải nghiệm bản demo phần mềm kế toán online MISA AMIS có thể đăng ký tại đây:

>> DÙNG THỬ MIỄN PHÍ – PHẦN MỀM KẾ TOÁN ONLINE MISA AMIS

Loading

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 0 Trung bình: 0]

Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.