Hoàn thuế GTGT 2026: Quy định, hồ sơ và thủ tục hoàn thuế VAT

02/08/2026
18673

Hoàn thuế Giá trị gia tăng hay còn có tên gọi khác là Hoàn thuế VAT. Đây là vấn đề được nhiều kế toán quan tâm do ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí của doanh nghiệp trong quá trình lưu chuyển hàng hóa. Vậy hoàn thuế Giá trị gia tăng là gì? Đối tượng, điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng?…, hãy cùng MISA AMIS tìm hiểu trong bài viết sau đây.

Mục lục Hiện

1. Hoàn thuế giá trị gia tăng là gì?

Hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) là việc cơ quan thuế trả lại số tiền thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ (thường là khi doanh nghiệp chưa bán đủ hàng hóa, dịch vụ hoặc không thu đủ thuế từ khách hàng) cho doanh nghiệp hoặc tổ chức theo quy định của pháp luật.

Việc hoàn thuế nhằm đảm bảo không đánh thuế hai lần và hỗ trợ doanh nghiệp trong một số trường hợp đặc biệt như xuất khẩu hàng hóa, dự án đầu tư hoặc sử dụng nguồn vốn viện trợ.

Hoàn thuế giá trị gia tăng là gì
Hoàn thuế giá trị gia tăng là gì?

Các phần mềm kế toán như MISA AMIS Kế toán hiện nay cho phép kế toán doanh nghiệp ghi nhận hoàn thuế đơn giản, nhanh chóng:

Dùng thử miễn phí

2. Quy định về hoàn thuế GTGT mới nhất

Để làm hoàn thuế GTGT, kế toán cần nắm rõ quy định của pháp luật về:

  • Các trường hợp được và không được hoàn thuế GTGT
  • Điều kiện được hoàn thuế GTGT
  • Thời gian hoàn thuế GTGT

2.1. Các trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng

Theo Điều 15 Luật thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH-15, các trường hợp được hoàn thuế GTGT được quy định gồm:

Các trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng

(1) Hoàn thuế đối với xuất khẩu

Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác.

(2) Hoàn thuế đối với đầu tư

Cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế có dự án đầu tư (dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng) theo quy định của pháp luật về đầu tư (bao gồm cả dự án đầu tư được chia thành nhiều giai đoạn đầu tư hoặc nhiều hạng mục đầu tư, trừ trường hợp dự án đầu tư không hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp) đang trong giai đoạn đầu tư hoặc dự án tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư mà chưa được hoàn thuế thì cơ sở kinh doanh thực hiện bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang thực hiện (nếu có). Sau khi bù trừ nếu số thuế giá trị gia tăng đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.

(3) Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%

Cơ sở kinh doanh chỉ sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sau 12 tháng liên tục hoặc 04 quý liên tục thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.

(4) Hoàn thuế đối với cơ sở kinh doanh khi giải thể, phá sản

Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng khi giải thể, phá sản có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.

Trường hợp tổ hợp tác nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế chuyển đổi thành hợp tác xã thì hợp tác xã được kế thừa số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết của tổ hợp tác để khấu trừ, hoàn thuế theo quy định.

(5) Hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh

Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ thành viên của Tổ bay theo quy định của pháp luật về hàng không, thành viên của Đoàn thủy thủ theo quy định của pháp luật về hàng hải) mang hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế được hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh

(6) Hoàn thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo

Chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả cho hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam để phục vụ cho chương trình, dự án;

Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại, tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam thì được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả cho hàng hóa, dịch vụ đó.

(7) Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao

Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam đế sử dụng được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.

(8) Hoàn thuế theo điều ước quốc tế

Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế giá trị gia tăng của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2.2. Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT

Theo quy định tại khoản 3, Điều 30 Nghị định 181/2025/NĐ-CP có 4 trường hợp doanh nghiệp không được hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) mà phải kết chuyển số thuế chưa khấu trừ của dự án đầu tư sang kỳ tiếp theo, cụ thể như sau:

  • Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký tại thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế.
  • Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật về đầu tư.
  • Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động:
    • Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện có điều kiện nhưng trong quá trình hoạt động cơ sở kinh doanh bị thu hồi một trong các giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện: giấy phép hoặc giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận.
    • Trong quá trình hoạt động cơ sở kinh doanh không đáp ứng được điều kiện để thực hiện đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư thì thời điểm không hoàn thuế giá trị gia tăng được tính từ thời điểm cơ sở kinh doanh bị thu hồi một trong các loại giấy tờ nêu trên hoặc từ thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, phát hiện cơ sở kinh doanh không đáp ứng được các điều kiện về đầu tư kinh doanh có điều kiện.
  • Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản (không bao gồm dự án tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí quy định tại điểm a khoản này) và dự án đầu tư sản xuất sản phẩm là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác quy định.

2.3. Điều kiện để được hoàn thuế GTGT

Căn cứ Điều 37 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, các cơ sở kinh doanh, tổ chức thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tại các Điều 29,30,31,32 Nghị định 181 (trường hợp ở mục 2.1 nêu trên) nếu có đủ điều kiện sau:

  • Phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ;
  • Lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán;
  • Có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.
  • Đáp ứng quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định và không thuộc trường hợp không đáp ứng quy định về khấu trừ thuế.
  • Tại thời điểm cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ hoàn thuế, cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào đáp ứng đầy đủ điều kiện hoàn thuế theo quy định và tuân thủ các quy định về khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, lập hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với từng trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng và gửi đến cơ quan thuế có thẩm quyền tiếp nhận.

Lưu ý: Nếu cơ sở kinh doanh đã kê khai đề nghị hoàn thuế trên Tờ khai thuế GTGT thì không được kết chuyển số thuế đầu vào đã đề nghị hoàn vào số thuế được khấu trừ của tháng tiếp theo.

2.4. Thời gian hoàn thuế giá trị gia tăng

Sau khi tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế, cơ quan thuế phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng theo 2 nhóm sau:

  • Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau
  • Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước khi hoàn thuế

Theo Điều 49 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định về thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế như sau:

Đối với diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau:

Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau, cơ quan thuế áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro để xem xét và xử lý hồ sơ. Thời hạn giải quyết được thực hiện như sau:

  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế, nếu hồ sơ cần giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu, cơ quan thuế phải ban hành Thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung hồ sơ.
  • Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo, người nộp thuế có trách nhiệm gửi văn bản giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo yêu cầu.
  • Khoảng thời gian từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo đến ngày nhận được văn bản giải trình, bổ sung của người nộp thuế (hoặc đến khi hết thời hạn giải trình mà người nộp thuế không thực hiện) không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế.
  • Sau khi hồ sơ đáp ứng đầy đủ điều kiện, cơ quan thuế ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc Thông báo số tiền không được hoàn hoặc chưa đủ điều kiện hoàn thuế theo quy định.

Đối với diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau:

Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước khi hoàn thuế, cơ quan thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trước khi xem xét hoàn thuế.

Sau khi có kết quả kiểm tra, căn cứ vào biên bản kiểm tra thuế, kết luận kiểm tra hoặc quyết định xử lý vi phạm (nếu có), cơ quan thuế sẽ:

  • Ban hành Quyết định hoàn thuế đối với số thuế đủ điều kiện được hoàn; hoặc
  • Ban hành Thông báo số tiền đề nghị hoàn không được hoàn hoặc chưa đủ điều kiện hoàn thuế theo quy định.

Trường hợp người nộp thuế vừa có số thuế đủ điều kiện hoàn, vừa phát sinh số thuế, tiền chậm nộp hoặc tiền phạt phải truy thu, cơ quan thuế sẽ ban hành Quyết định xử lý vi phạm và thực hiện bù trừ số tiền thuế được hoàn với các khoản phải nộp vào ngân sách nhà nước trước khi hoàn phần chênh lệch còn lại (nếu có).

3. Cách tính hoàn thuế GTGT

3.1. Đối với doanh nghiệp thực hiện hoàn thuế xuất khẩu

Đối với doanh nghiệp chỉ thực hiện hoạt động xuất khẩu

Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác.

Đối với doanh nghiệp vừa kinh doanh trong nước vừa xuất khẩu

Trường hợp cơ sở kinh doanh vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội địa thì phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế của kỳ hoàn thuế.

  • Số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế giá trị gia tăng đầu vào hạch toán riêng được và số thuế giá trị gia tăng đầu vào được xác định theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
  • Số thuế giá trị gia tăng được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá 10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của kỳ hoàn thuế.
  • Số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được xác định cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhưng chưa được hoàn do vượt quá 10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của kỳ hoàn thuế trước được khấu trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo để xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu kỳ hoàn thuế tiếp theo. Bộ Tài chính quy định cách xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

Cách xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu đối với trường hợp cơ sở kinh doanh trong tháng, quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa như sau:

Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của kỳ hoàn thuế (1) = Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu hạch toán riêng được của kỳ hoàn thuế (2) + ( Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sử dụng đồng thời cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa không hạch toán riêng được của kỳ hoàn thuế (3) x Doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (trừ doanh thu của hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác) của kỳ hoàn thuế )
Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế của kỳ hoàn thuế

Trong đó:

  • (2): Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu hạch toán riêng được của kỳ hoàn thuế được tính như sau:
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu hạch toán riêng được của kỳ hoàn thuế (2) = Số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu hạch toán riêng được kỳ trước chuyển sang tại kỳ tính thuế đầu tiên thuộc kỳ hoàn thuế + Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu hạch toán riêng được phát sinh trong các kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế + Chênh lệch điều chỉnh tăng, giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu hạch toán riêng được của các kỳ tính thuế trước kỳ hoàn thuế (4)
  • (3): Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ sử dụng đồng thời cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa không hạch toán riêng được của kỳ hoàn thuế được tính như sau: 
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sử dụng đồng thời cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa không hạch toán riêng được của kỳ hoàn thuế (3) = Số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết sử dụng đồng thời cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa không hạch toán riêng được kỳ trước chuyển sang tại kỳ tính thuế đầu tiên thuộc kỳ hoàn thuế + Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sử dụng đồng thời cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa không hạch toán riêng được phát sinh trong các kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế + Chênh lệch điều chỉnh tăng, giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sử dụng đồng thời cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa không hạch toán riêng được của các kỳ tính thuế trước kỳ hoàn thuế (5)
  • (4): Chênh lệch điều chỉnh tăng, giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu hạch toán riêng được của các kỳ tính thuế trước kỳ hoàn thuế được tính như sau:
Chênh lệch điều chỉnh tăng, giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu hạch toán riêng được của các kỳ tính thuế trước kỳ hoàn thuế = Điều chỉnh tăng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sử dụng cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% hạch toán riêng được của các kỳ tính thuế trước kỳ hoàn thuế trừ Điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu hạch toán riêng được của các kỳ tính thuế trước kỳ hoàn thuế.
  • (5): Chênh lệch điều chỉnh tăng, giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ sử dụng đồng thời cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa không hạch toán riêng được của các kỳ tính thuế trước kỳ hoàn thuế được tính như sau:
Chênh lệch điều chỉnh tăng, giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu hạch toán riêng được của các kỳ tính thuế trước kỳ hoàn thuế = Điều chỉnh tăng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sử dụng đồng thời cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa không hạch toán riêng được của các kỳ tính thuế trước kỳ hoàn thuế trừ Điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sử dụng đồng thời cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa không hạch toán riêng được của các kỳ tính thuế trước kỳ hoàn thuế

Lưu ý: Nếu số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của kỳ hoàn thuế (1) nêu trên sau khi bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Số thuế giá trị gia tăng được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá 10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (trừ doanh thu của hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác) của kỳ hoàn thuế.

3.2. Đối với hoạt động sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%

Cách xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn đối với hoạt động sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% như sau:

Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sử dụng cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% của kỳ hoàn thuế (1) = Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sử dụng cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% hạch toán riêng được của kỳ hoàn thuế (2) + ( Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sử dụng đồng thời cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% và sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu nhiều mức thuế suất khác (bao gồm hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% hoạt động kinh doanh thương mại) không hạch toán riêng được của kỳ hoàn thuế (3) x Doanh thu của hoạt động sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% của kỳ hoàn thuế )
Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế của kỳ hoàn thuế

Trong đó:

  • (2): Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ sử dụng cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% hạch toán riêng được của kỳ hoàn thuế được tính như sau:
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sử dụng cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% hạch toán riêng được của kỳ hoàn thuế (2) = Số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết sử dụng cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% hạch toán riêng được kỳ trước chuyển sang tại kỳ tính thuế đầu tiên thuộc kỳ hoàn thuế + Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sử dụng cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% hạch toán riêng được phát sinh trong các kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế + Chênh lệch điều chỉnh tăng, giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sử dụng cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% hạch toán riêng được của các kỳ tính thuế trước kỳ hoàn thuế (4)
  • (3): Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ sử dụng đồng thời cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% và sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu nhiều mức thuế suất khác (bao gồm hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% hoạt động kinh doanh thương mại) không hạch toán riêng được của kỳ hoàn thuế được tính như sau: 
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sử dụng đồng thời cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% và sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu nhiều mức thuế suất khác (bao gồm hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% hoạt động kinh doanh thương mại) không hạch toán riêng được của kỳ hoàn thuế (3) = Số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết sử dụng đồng thời cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% và sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu nhiều mức thuế suất khác (bao gồm hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% hoạt động kinh doanh thương mại) không toán riêng được kỳ trước chuyển sang tại kỳ tính thuế đầu tiên thuộc kỳ hoàn thuế + Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sử dụng đồng thời cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% và sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu nhiều mức thuế suất khác (bao gồm hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% hoạt động kinh doanh thương mại) không hạch toán riêng được phát sinh trong các kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế + Chênh lệch điều chỉnh tăng, giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sử dụng đồng thời cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% và sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu nhiều mức thuế suất khác (bao gồm hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% hoạt động kinh doanh thương mại) không hạch toán riêng được của các kỳ tính thuế trước kỳ hoàn thuế (5)
  • (4): Chênh lệch điều chỉnh tăng, giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ của các kỳ tính thuế trước kỳ hoàn thuế sử dụng cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% hạch toán riêng được được tính như sau:
Chênh lệch điều chỉnh tăng, giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của các kỳ tính thuế trước kỳ hoàn thuế sử dụng cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% hạch toán riêng được = Điều chỉnh tăng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sử dụng cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% hạch toán riêng được của các kỳ tính thuế trước kỳ hoàn thuế trừ Điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sử dụng cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% hạch toán riêng được của các kỳ tính thuế trước kỳ hoàn thuế.
  • (5): Chênh lệch điều chỉnh tăng, giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ sử dụng đồng thời cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% và sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu nhiều mức thuế suất khác (bao gồm hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% hoạt động kinh doanh thương mại) không hạch toán riêng được của các kỳ tính thuế trước kỳ hoàn thuế được tính như sau:
Chênh lệch điều chỉnh tăng, giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sử dụng đồng thời cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% và sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu nhiều mức thuế suất khác (bao gồm hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% hoạt động kinh doanh thương mại) không hạch toán riêng được của các kỳ tính thuế trước kỳ hoàn thuế (5) = Điều chỉnh tăng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sử dụng đồng thời cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% và sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu nhiều mức thuế suất khác (bao gồm hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% hoạt động kinh doanh thương mại) không hạch toán riêng được của các kỳ tính thuế trước kỳ hoàn thuế trừ Điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sử dụng đồng thời cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% và sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu nhiều mức thuế suất khác (bao gồm hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% hoạt động kinh doanh thương mại) không hạch toán riêng được của các kỳ tính thuế trước kỳ hoàn thuế.

Lưu ý: Nếu số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ sử dụng cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% của kỳ hoàn thuế (1) nêu trên sau khi bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu nhiều mức thuế suất khác (bao gồm hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% hoạt động kinh doanh thương mại) (nếu có) còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%.

4. Hồ sơ, thủ tục hoàn thuế Giá trị Gia tăng

Hồ sơ đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng (trừ trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo Điều ước quốc tế và Hiệp định tránh đánh thuế hai lần; hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết khi giải thể, phá sản) gồm:

  • Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT hoặc mẫu số 02/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026
  • Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/HT ban hành kèm theo phụ lục III Thông tư 89/2026/TT-BTC.
  • Các tài liệu có liên quan theo trường hợp sau:
Trường hợp Tài liệu cần có trong hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT
1. Trường hợp hoàn thuế dự án đầu tư
Áp dụng đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế dự án đầu tư – Tờ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo Mẫu số 02/GTGT có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn.
– Phụ lục đề nghị hoàn thuế GTGT theo Mẫu số 01-8/GTGT.
Dự án đầu tư cần thực hiện thủ tục về đầu tư Bản sao một trong các giấy tờ sau:
– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
– Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư (đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận);
– Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư);
– Quyết định thành lập dự án đầu tư của chủ dự án (đối với trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư).
Dự án đầu tư có công trình xây dựng Hồ sơ về quyền sử dụng đất, mặt bằng:
– Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
– Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
– Hợp đồng thuê đất theo từng phần hoặc toàn bộ dự án.Đối với dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc theo phương thức đối tác công tư (PPP) theo hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT), nếu không có các giấy tờ nêu trên thì được sử dụng bản sao biên bản bàn giao đất hoặc biên bản bàn giao mặt bằng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Dự án thuộc trường hợp phải cấp giấy phép xây dựng Bản sao Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Dự án đầu tư có yêu cầu chứng minh vốn góp Bản sao chứng từ góp vốn điều lệ.
Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trong giai đoạn đầu tư Bản sao một trong các giấy tờ sau:
– Giấy phép;
– Giấy chứng nhận;
– Văn bản xác nhận hoặc chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
Chủ đầu tư giao Ban quản lý dự án thực hiện khai thuế, hoàn thuế Bản sao:
– Quyết định thành lập Ban quản lý dự án;
– Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án;
– Quyết định giao quản lý dự án đầu tư của chủ dự án cho Ban quản lý dự án.
Chủ đầu tư giao chi nhánh thực hiện khai thuế, hoàn thuế Bản sao:
– Quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh;
– Quyết định giao quản lý dự án đầu tư của chủ dự án cho chi nhánh.
Chủ đầu tư giao tổ chức kinh tế mới thực hiện khai thuế, hoàn thuế Bản sao Quyết định giao quản lý dự án đầu tư của chủ dự án đầu tư cho tổ chức kinh tế mới để thực hiện khai thuế, hoàn thuế.
2. Trường hợp hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC

(trừ trường hợp người nộp thuế đã gửi hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế)

3. Trường hợp hoàn thuế chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại
Áp dụng đối với mọi hồ sơ – Hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 90 Nghị định số 242/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài, được sửa đổi, bổ sung tại điểm b, điểm c khoản 41 Điều 1 Nghị định số 119/2026/NĐ-CP

– Bản sao văn bản xác nhận của cơ quan chủ quản chương trình, dự án ODA cho chủ chương trình, dự án về hình thức cung cấp chương trình, dự án ODA là ODA không hoàn lại thuộc đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng và việc không được ngân sách nhà nước cấp vốn đối ứng để trả thuế giá trị gia tăng;

– Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026

Chủ chương trình, dự án giao đơn vị khác quản lý, thực hiện Bản sao văn bản giao quản lý, thực hiện chương trình, dự án ODA không hoàn lại (nếu nội dung này chưa thể hiện trong các tài liệu của hồ sơ).
Nhà thầu chính đề nghị hoàn thuế Bản sao hợp đồng giữa chủ dự án và nhà thầu chính, thể hiện giá thanh toán theo kết quả thầu không bao gồm thuế GTGT.
Nhà tài trợ chỉ định Văn phòng đại diện hoặc tổ chức quản lý, thực hiện dự án Bản sao văn bản của nhà tài trợ về việc chỉ định quản lý, thực hiện dự án và bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập Văn phòng đại diện hoặc tổ chức được chỉ định (nếu nội dung này chưa có trong hồ sơ).
Nhà tài trợ chỉ định đơn vị quản lý và nhà thầu chính là đơn vị đề nghị hoàn thuế Bản sao hợp đồng giữa nhà tài trợ và nhà thầu chính hoặc bản tóm tắt hợp đồng có xác nhận của nhà tài trợ, trong đó thể hiện các thông tin về hợp đồng và giá thanh toán không bao gồm thuế GTGT.
4. Trường hợp hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn tiền viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức
– Hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam (*)

– Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026

5. Trường hợp hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn tiền viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam
Bản sao Quyết định tiếp nhận viện trợ khẩn cấp để cứu trợ (trường hợp viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ) hoặc Quyết định chủ trương tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai và văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai (trường hợp viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai) theo quy định tại các khoản 6, 7 và khoản 8 Điều 3 Nghị định số 50/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai (*)
Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT ban hành kèm Thông tư 89/2026TT-BTC
6. Trường hợp hoàn thuế ưu đãi miễn trừ ngoại giao
Bảng kê thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng cho cơ quan đại diện ngoại giao theo mẫu số 01-3a/HT ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC có xác nhận của Cục Lễ tân Nhà nước trực thuộc Bộ Ngoại giao về việc chi phí đầu vào thuộc diện áp dụng miễn trừ ngoại giao để được hoàn thuế
Bảng kê viên chức ngoại giao thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo mẫu số 01-3b/HT ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC
7. Hoàn thuế đối với ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho khách xuất cảnh
Bảng kê chứng từ hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài xuất cảnh theo mẫu số 01-4/HT ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC
8. Trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo Điều ước quốc tế
Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026
Bản sao Điều ước quốc tế
9. Trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
Quyết định của cơ quan có thẩm quyền

(*) Người nộp thuế chỉ phải nộp các giấy tờ này đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế lần đầu hoặc khi có thay đổi, bổ sung.

5. Quy trình và thủ tục hoàn thuế GTGT

Theo quy định, hồ sơ hoàn thuế GTGT có thể được nộp theo hai hình thức: nộp điện tử qua Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế hoặc nộp bản giấy trực tiếp tại cơ quan thuế. Quy trình hoàn thuế được thực hiện theo 5 bước sau:

Bước 1: Người nộp thuế lập và nộp hồ sơ hoàn thuế

Người nộp thuế chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT theo từng trường hợp cụ thể và gửi đến cơ quan thuế qua hệ thống điện tử hoặc theo quy định.

Trong thời hạn:

  • 01 ngày làm việc đối với hồ sơ thuế thông thường;
  • 03 ngày làm việc đối với hồ sơ hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế hoặc hồ sơ đề nghị hủy hồ sơ hoàn thuế;

Cơ quan thuế gửi thông báo về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ cho người nộp thuế.

Bước 2: Cơ quan thuế phân loại hồ sơ hoàn thuế

Cơ quan thuế thực hiện phân loại hồ sơ theo mức độ rủi ro, gồm:

  • Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Áp dụng đối với người nộp thuế không thuộc trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế.
  • Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Áp dụng đối với hồ sơ có rủi ro cao, hồ sơ hoàn thuế lần đầu hoặc các trường hợp thuộc diện phải kiểm tra theo quy định.

Bước 3: Cơ quan thuế kiểm tra, xác định số thuế được hoàn

  • Đối với hồ sơ hoàn thuế trước, kiểm tra sau, cơ quan thuế thực hiện rà soát thông tin, áp dụng quản lý rủi ro và có thể yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung hồ sơ nếu cần.
  • Đối với hồ sơ kiểm tra trước hoàn thuế, cơ quan thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế và căn cứ kết quả kiểm tra để xử lý.

Bước 4: Ban hành quyết định hoàn thuế hoặc thông báo kết quả

Cơ quan thuế xác định:

  • Số thuế đủ điều kiện được hoàn;
  • Số thuế không đủ điều kiện hoàn;
  • Số thuế chưa đủ điều kiện hoàn;
  • Các khoản thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp được bù trừ (nếu có).

Sau đó, cơ quan thuế ban hành:

  • Quyết định hoàn thuế hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước;
  • Hoặc Thông báo số tiền đề nghị hoàn không được hoàn/chưa đủ điều kiện hoàn thuế.

Bước 5: Kho bạc Nhà nước thực hiện hoàn trả tiền thuế

Sau khi nhận được Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước từ cơ quan thuế, Kho bạc Nhà nước thực hiện hoàn trả tiền thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 01 ngày làm việc.

Bước 6: Trả kết quả giải quyết hoàn thuế

Cơ quan thuế gửi kết quả giải quyết hoàn thuế cho người nộp thuế thông qua hệ thống thông tin điện tử ngay trong ngày hoặc chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày ban hành Quyết định hoặc Thông báo.

6. Lưu ý khi hoàn thuế giá trị gia tăng

Để đảm bảo quá trình hoàn thuế GTGT diễn ra thuận lợi và đúng quy định, doanh nghiệp cần lưu ý một số điểm quan trọng sau:

  • Doanh nghiệp cần đảm bảo đáp ứng đủ điều kiện để được hoàn thuế GTGT. Số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ phải từ 300 triệu đồng trở lên, và các hoạt động xuất khẩu phải có đầy đủ hợp đồng, chứng từ thanh toán, tờ khai hải quan, hóa đơn hợp lệ. Đối với dự án đầu tư, doanh nghiệp phải góp đủ vốn điều lệ theo đăng ký kinh doanh mới đủ điều kiện hoàn thuế.
  • Hồ sơ hoàn thuế phải được chuẩn bị đúng theo từng trường hợp, bao gồm các tài liệu cần thiết như giấy phép đầu tư, bảng kê hóa đơn, chứng từ mua vào, hợp đồng xuất khẩu hoặc quyết định phê duyệt dự án. Nếu nộp hồ sơ điện tử, doanh nghiệp cần sử dụng chữ ký số hợp lệ và đảm bảo kê khai đầy đủ trên hệ thống thuế. Nếu nộp hồ sơ giấy, các bản sao công chứng hoặc chứng thực phải đầy đủ theo yêu cầu.
  • Quy trình hoàn thuế cần được tuân thủ chặt chẽ để tránh mất thời gian xử lý. Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ qua Cổng thông tin điện tử để thuận tiện theo dõi. Trong vòng 03 ngày làm việc sau khi nộp, cần kiểm tra phản hồi từ cơ quan thuế để kịp thời bổ sung nếu cần.
  • Trước khi nộp hồ sơ, doanh nghiệp nên kiểm tra kỹ số liệu trên hóa đơn, tờ khai thuế, bảng kê mua vào và bán ra để đảm bảo chính xác. Các thông tin trong hợp đồng, chứng từ thanh toán và tờ khai hải quan cũng cần nhất quán để tránh sai sót. Nếu có lỗi, hồ sơ có thể bị yêu cầu bổ sung, làm kéo dài thời gian hoàn thuế.
  • Thời gian giải quyết hoàn thuế thường là 06 ngày làm việc đối với hồ sơ hoàn trước, kiểm sau và 40 ngày làm việc đối với trường hợp kiểm trước, hoàn sau. Nếu doanh nghiệp thuộc nhóm có rủi ro cao, cơ quan thuế có thể thực hiện kiểm tra thực tế trước khi ra quyết định hoàn thuế. Việc theo dõi tiến độ xử lý hồ sơ là rất quan trọng để đảm bảo quá trình hoàn thuế diễn ra đúng hạn.
  • Nếu nhận được thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ từ cơ quan thuế, doanh nghiệp cần nhanh chóng bổ sung để tránh làm gián đoạn quá trình hoàn thuế. Trong trường hợp hồ sơ bị từ chối, cần xem xét nguyên nhân cụ thể và điều chỉnh phù hợp để nộp lại. Chủ động theo dõi và phản hồi kịp thời sẽ giúp quá trình hoàn thuế diễn ra suôn sẻ hơn.

7. Giải đáp một số vấn đề về hoàn thuế giá trị gia tăng

Cá nhân có được hoàn thuế VAT không?

Thông thường, chỉ doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh thuộc diện được hoàn thuế GTGT theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt như người nước ngoài mua hàng tại Việt Nam rồi xuất cảnh hoặc cá nhân thuộc diện miễn trừ ngoại giao, cá nhân có thể được hoàn thuế GTGT.

Hoàn thuế và khấu trừ thuế khác nhau như thế nào?

Hoàn thuế GTGT là việc nhà nước trả lại số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết cho doanh nghiệp, thường áp dụng trong các trường hợp xuất khẩu, dự án đầu tư hoặc đối tượng đặc biệt. Trong khi đó, khấu trừ thuế GTGT là việc doanh nghiệp tự bù trừ số thuế GTGT đầu vào với thuế GTGT đầu ra phải nộp, phần chênh lệch sẽ tiếp tục được khấu trừ vào các kỳ sau nếu chưa hết.

Số tiền bao nhiêu thì được hoàn thuế GTGT?

Doanh nghiệp chỉ được hoàn thuế khi số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên. Nếu dưới mức này, số thuế chưa khấu trừ sẽ được chuyển sang kỳ tiếp theo để tiếp tục khấu trừ thay vì hoàn lại bằng tiền.

Kết luận

Phần mềm kế toán MISA AMIS Kế toán giúp đơn giản, chính xác và hiệu quả trong nghiệp vụ quản lý thuế. Doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ thuế, tuân thủ đúng các quy định của Nhà nước: Hạch toán kế toán các nghiệp vụ thuế; Tự động khấu trừ thuế GTGT đầu vào/đầu ra,…

  • Tự động lập tờ khai có mã vạch theo mẫu biểu mới nhất của cơ quan thuế: Tự động lập Tờ khai thuế GTGT theo tháng/ quý, Tờ khai thuế TNDN tạm tính, Tờ khai quyết toán thuế TNDN,… các phụ lục kèm theo tờ khai và báo cáo thuế có mã vạch.
  • Tự động khấu trừ thuế GTGT: Tự động khấu trừ thuế GTGT đầu vào, đầu ra để xác định số thuế phải nộp hay được hoàn lại.
  • Nộp tờ khai trực tiếp cho cơ quan thuế từ phần mềm: Phần mềm kế toán MISA tích hợp dịch vụ kê khai thuế MTAX.VN, giúp Kế toán nộp trực tiếp tờ khai đã lập trên phần mềm. Đồng thời, doanh nghiệp có thể xuất khẩu tờ khai ra định dạng xml để nộp qua cổng nhận tờ khai của cơ quan thuế.

Để trải nghiệm phần mềm kế toán MISA và các tính năng của phần mềm anh chị đăng ký tại đây!

Dùng thử miễn phí

Loading

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 0 Trung bình: 0]

Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.