Hạch toán điều chỉnh giảm thuế GTGT được khấu trừ

01/08/2026
53683

“Khấu trừ thuế” là thuật ngữ được sử nhiều trong công tác kế toán thuế tại các doanh nghiệp. Phần lớn kế toán thuế đều quan tâm đến vấn đề hạch toán điều chỉnh giảm thuế GTGT được khấu trừ để phục vụ quá trình thực hiện công tác này tại doanh nghiệp của mình. Thực tế cho thấy, kế toán thuế thường xuyên gặp phải những khó khăn khi đối mặt với vấn đề khấu trừ thuế giá trị gia tăng mà cách thức hạch toán điều chỉnh giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) được khấu trừ chính là vấn đề khiến kế toán doanh nghiệp đau đầu nhất.

Tìm hiểu thuế GTGT là gì và các quy định mới nhất về thuế VAT.

1. Hạch toán điều chỉnh giảm thuế giá trị gia tăng đầu vào

Đối với doanh nghiệp kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ, khi phát hiện sai sót trong quá trình kê khai, kế toán phải thực hiện kê khai bổ sung và đồng thời hạch toán điều chỉnh để đảm bảo số liệu kế toán khớp với hồ sơ khai thuế. Trường hợp sai sót làm giảm số thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu vào), kế toán cần xác định đúng nguyên nhân để thực hiện hạch toán phù hợp.

Dưới đây là hướng dẫn hạch toán điều chỉnh cho từng trường hợp sai sót theo cả hai hệ thống tài khoản để kế toán dễ áp dụng:

Trường hợp 1: Sai sót khi nhập tờ khai thuế (Sổ sách đã đúng)

Trong trường hợp kế toán nhập sai số liệu lên tờ khai nhưng số liệu trên hóa đơn và sổ sách kế toán đã chính xác:

  • Hướng xử lý: Chỉ thực hiện kê khai bổ sung (KHBS) trên phần mềm HTKK để điều chỉnh tờ khai thuế.
  • Hạch toán: Không thực hiện bút toán hạch toán.

Đọc thêm: Hướng dẫn hạch toán hóa đơn điều chỉnh giảm chi tiết

Trường hợp 2: Sai sót trên hóa đơn (Số lượng, đơn giá, thành tiền)

Điều chỉnh giảm thuế giá trị gia tăng được khấu trừ do phát hiện hóa đơn bị sai sót về số lượng, thành tiền, giá bán… Trong trường hợp này, giảm thuế GTGT được khấu trừ đồng nghĩa với giảm số tiền phải trả người bán, do đó phải ghi nợ TK 331.

a. Nếu chỉ sai số thuế GTGT (Giá trị hàng hóa không đổi):

Nếu hóa đơn chỉ bị ghi sai số thuế GTGT đầu vào còn giá trị hàng hóa, chi phí mua vào không bị thay đổi, kế toán ghi:

Nợ TK 331: Phải trả cho người bán (Giảm số tiền phải trả)

Có TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ

b. Nếu sai cả giá trị hàng hóa và thuế GTGT:

Nếu hóa đơn hàng hóa mua hàng hóa, dịch vụ hoặc tài sản đầu vào bị sai sót cả về số lượng, giá bán, thành tiền dẫn đến sai giá trị, , kế toán phải hạch toán điều chỉnh lại giá trị của các khoản mục này.

Tình huống 1: Hàng hóa, TSCĐ còn tồn kho:

Với hàng hóa, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, TSCĐ còn trong kho, kế toán ghi:

Nợ TK 331: Phải trả cho người bán (Tổng giá trị giảm)

Có TK 152, 156, 211…: Giảm giá trị tài sản mua vào

Có TK 1331: Giảm thuế GTGT tương ứng

Tình huống 2: Hàng đã bán hoặc dịch vụ đã tính vào chi phí:

  • Với hàng đã bán, kế toán ghi giảm giá vốn hàng bán:

Nợ TK 331: Phải trả cho người bán

Có TK 632: Giảm giá vốn

Có TK 1331: Giảm thuế GTGT tương ứng

  •  Với dịch vụ mua trực tiếp được hạch toán làm chi phí, hoặc các NVL, CCDC đã xuất, kế toán ghi:

Nợ TK 331: Phải trả cho người bán

Có TK 154, 641, 642, 627, 622…

Có TK 1331: Giảm thuế GTGT tương ứng

Cuối kỳ, kế toán doanh nghiệp thực hiện các bút toán kết chuyển thuế GTGT đầu vào đầu ra cuối kỳ để xác định lại số thuế GTGT phải nộp hoặc số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau. Nếu phát sinh các khoản chậm nộp, kế toán hạch toán như trường hợp chậm nộp bên dưới.

Một số phần mềm phổ biến như Phần mềm kế toán online MISA AMIS sẽ tự động khấu trừ thuế GTGT đầu vào, đầu ra để xác định số thuế phải nộp hay được hoàn lại. Nếu có phát sinh thay đổi số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết hoặc số thuế GTGT phải nộp chương trình sẽ tự động lập chứng từ hạch toán điều chỉnh thuế GTGT.

Dùng thử miễn phí

2. Hồ sơ điều chỉnh giảm thuế GTGT được khấu trừ

Khấu trừ thuế vốn là quyền lợi của doanh nghiệp bởi công tác khấu trừ thuế giá trị gia tăng nói riêng và khấu trừ thuế nói chung sẽ giúp xác định được số thuế GTGT cần nộp. Từ đó chống thất thu thuế vào ngân sách nhà nước (NSNN), đồng thời giúp đảm bảo bản chất của thuế GTGT là “đánh chủ yếu vào người tiêu dùng sản phẩm dịch vụ cuối cùng”.

Trong quá trình kê khai, khấu trừ thuế, doanh nghiệp có thể gặp các sai sót dẫn đến phải kê khai điều chỉnh giảm thuế GTGT được khấu trừ. Hồ sơ khai bổ sung hay hồ sơ điều chỉnh giảm thuế GTGT được khấu trừ thường bao gồm các loại giấy tờ:

  • Tờ khai bổ sung
  • Biên bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh theo đúng mẫu 01-1/KHBS ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
  • Tài liệu kèm theo để giải thích số liệu trong biên bản giải trình kê khai bổ sung, điều chỉnh.
[Demo] Biên bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh trên Phần mềm kế toán online MISA AMIS

Hướng dẫn lập bản giải trình khai bổ sung hồ sơ khai thuế TNCN theo mẫu số 01-1/KHBS

Dưới đây là hướng dẫn lập bản giải trình khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo Mẫu số 01-1/KHBS, áp dụng theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính:

Phần thông tin chung: Khai rõ các chỉ tiêu có điều chỉnh chênh lệch so với hồ sơ đã nộp, theo các cột như sau:

  • Chỉ tiêu [01]: Ký hiệu mẫu biểu của tờ khai người nộp thuế khai bổ sung.
  • Chỉ tiêu [02]: Mã giao dịch điện tử của tờ khai lần đầu có sai sót cần bổ sung, điều chỉnh.
  • Chỉ tiêu [03]: Kỳ tính thuế của hồ sơ khai thuế có sai sót cần bổ sung, điều chỉnh.
  • Chỉ tiêu [04]: Số thứ tự lần người nộp thuế khai bổ sung so với tờ khai lần đầu đã được cơ quan thuế thông báo chấp nhận.
  • Chỉ tiêu [05], [06]: Khai thông tin “Tên người nộp thuế và mã số thuế” theo thông tin đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký thuế của người nộp thuế.

Phần kê khai các chỉ tiêu của bảng:

A. Thông tin khai bổ sung: Khai thông tin cụ thể tất cả các chỉ tiêu có có chênh lệch hoặc thay đổi trên tờ khai, phụ lục của tờ khai bổ sung so với tờ khai cùng kỳ liền kề trước đó đã nộp và được cơ quan thuế chấp nhận, cụ thể:

  • Cột (2): Khai thông tin tên tờ khai thuế, phụ lục có sai, sót và tên từng chỉ tiêu có sai, sót tương ứng.
  • Cột (3): Khai thông tin mã số chỉ tiêu tương ứng với tên từng chỉ tiêu có sai, sót ở cột (2). Mã số chỉ tiêu này chính là mã số chỉ tiêu trên tờ khai thuế hoặc phụ lục có sai, sót.
  • Cột (4): Khai thông tin số đã kê khai của từng chỉ tiêu có sai, sót tại tờ khai, phụ lục tương ứng.
  • Cột (5): Khai thông tin số điều chỉnh lại của các chỉ tiêu có sai, sót.
  • Cột (6): Khai dữ liệu chênh lệch/thay đổi giữa số điều chỉnh với số đã kê khai của tất cả các chỉ tiêu có sai, sót cần điều chỉnh trên tờ khai, phụ lục. Số liệu tại cột (6) = số liệu tại cột (5) – số liệu tại cột (4) tương ứng.
  • Cột (7): Khai các chỉ tiêu thay đổi về số thuế phải nộp, số thuế được khấu trừ, số thuế đề nghị hoàn có sai, sót đã được điều chỉnh.
  • Chỉ tiêu [07]: Khai tổng cộng số thuế phải nộp điều chỉnh làm tăng, giảm sau khi khai bổ sung so với số đã kê khai.
  • Chỉ tiêu [08]: Khai tổng cộng số thuế khấu trừ điều chỉnh làm tăng, giảm sau khi khai bổ sung so với số đã kê khai.
  • Chỉ tiêu [09]: Khai tổng cộng số thuế đề nghị hoàn điều chỉnh làm tăng, giảm sau khi khai bổ sung so với số đã kê khai.

Trường hợp NNT khai bổ sung tờ khai thuế GTGT làm giảm khấu trừ làm tăng phải nộp thì kê khai vào chỉ tiêu [07] và chỉ tiêu [08]; giảm đề nghị hoàn làm tăng khấu trừ thì kê khai vào chỉ tiêu [08] và chỉ tiêu [09];…).

B. Tài liệu kèm theo: Kê khai danh mục các tài liệu chứng minh thông tin điều chỉnh kèm theo hồ sơ. Trường hợp thu hồi hoàn phải gửi kèm Quyết định hoàn, Lệnh hoàn liên quan đến số thuế bị thu hồi.

Doanh nghiệp có thể tham khảo video hướng dẫn chi tiết cách lập tờ khai bổ sung thuế GTGT trên phần mềm kế toán online MISA AMIS để thao tác nhanh chóng và chính xác hơn.

3. Quy định về thời gian kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế

Theo Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025khoản 1 Điều 12 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đã nộp có sai, sót được thực hiện khai bổ sung trong thời hạn 05 năm, tính từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của kỳ tính thuế có sai, sót.

Tuy nhiên, việc khai bổ sung trong thời hạn 05 năm phải thuộc các trường hợp pháp luật cho phép, cụ thể:

  • Trước thời điểm cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;
  • Hồ sơ khai thuế không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra theo quyết định thanh tra, kiểm tra;
  • Hồ sơ không thuộc trường hợp cơ quan điều tra yêu cầu không được khai bổ sung để phục vụ điều tra vụ án;
  • Các trường hợp khai bổ sung, điều chỉnh theo kết luận, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc các trường hợp đặc biệt khác theo quy định.

Quá thời hạn 05 năm, người nộp thuế không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác. Trường hợp phát hiện sai, sót thuộc diện quy định, người nộp thuế thực hiện bổ sung hồ sơ giải trình với cơ quan thuế để cơ quan thuế rà soát và xử lý theo quy định.

Lưu ý: Thời hạn 05 năm được tính từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ của kỳ tính thuế có sai, sót, không phải tính từ ngày người nộp thuế phát hiện sai, sót.

Kết luận

Đối với người làm kế toán, sự hỗ trợ của phần mềm kế toán trong công việc hàng ngày là vô cùng hữu ích. Đặc biệt, phần mềm kế toán online MISA AMIS với đầy đủ các tính năng từ phân tích tài chính, quỹ, ngân hàng đến mua bán hàng, quản lý hóa đơn, hợp đồng …. và nhất là tính năng về thuế sẽ là lựa chọn hoàn hảo. Tính năng về thuế tạo ra sự đơn giản, chính xác và hiệu quả trong nghiệp vụ quản lý thuế của doanh nghiệp, các tính năng như:

  • Tự động lập tờ khai theo mẫu biểu mới nhất
  • Tự động khấu trừ thuế
  • Nộp tờ khai trực tiếp cho cơ quan thuế từ phần mềm
  • Tự động quyết toán thuế TNDN hàng năm

là những tính năng cần thiết và sẽ hỗ trợ tối đa cho kế toán viên trong quá trình thực hiện nghiệp vụ kế toán về thuế. Anh/chị kế toán doanh nghiệp quan tâm tìm hiểu và trải nghiệm bản demo phần mềm kế toán online MISA AMIS có thể đăng ký tại đây.


Loading

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 2 Trung bình: 5]

Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.