Ấn định thuế là gì? Các trường hợp doanh nghiệp bị ấn định thuế

11/07/2026
1263

Ấn định thuế là gì? Đây là một trong những biện pháp quan trọng trong quản lý thuế, giúp cơ quan thuế xác định số tiền thuế phải nộp trong trường hợp người nộp thuế kê khai sai hoặc không đúng quy định. Vậy các trường hợp người nộp thuế bị ấn định thuế cụ thể bao gồm những gì? Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết, giúp bạn hiểu rõ quy trình và cách phòng tránh những sai sót trong quá trình kê khai thuế.

1. Ấn định thuế là gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Thông tư 38/2015/TT-BTC, ấn định thuế được định nghĩa như sau:

“Ấn định thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này là việc cơ quan hải quan thực hiện quyền hạn xác định các yếu tố, căn cứ tính thuế và tính thuế, thông báo, yêu cầu người nộp thuế phải nộp số tiền thuế do cơ quan hải quan xác định thuộc các trường hợp nêu tại khoản 2 Điều này.”

Theo đó, ấn định thuế là việc cơ quan thuế hoặc cơ quan hải quan xác định số tiền thuế mà người nộp thuế phải nộp dựa trên các căn cứ pháp lý và dữ liệu thực tế thay vì người nộp thuế tự chủ động kê khai và nộp thuế.

2. Căn cứ ấn định thuế đối với doanh nghiệp và cá nhân

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về căn cứ ấn định thuế như sau:

  • Cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế và các cơ sở dữ liệu thương mại.
  • Thông tin, dữ liệu do cơ quan có thẩm quyền cung cấp cho cơ quan thuế; thông tin, dữ liệu được cơ quan có thẩm quyền công bố công khai hoặc từ các nguồn thông tin chính thức khác.
  • Kết quả so sánh doanh thu, tỷ suất lợi nhuận và số thuế phải nộp bình quân của ít nhất 03 cơ sở kinh doanh có cùng mặt hàng, ngành nghề và quy mô tại địa phương. Trường hợp địa phương không có hoặc không đủ dữ liệu để đối chiếu thì được sử dụng thông tin của địa phương khác.
  • Bảng giá do Ủy ban nhân dân hoặc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm xác định giá tính thuế đối với các trường hợp chuyển nhượng, thừa kế hoặc tặng cho bất động sản.
  • Tài liệu, kết quả kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý thuế hoặc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp cho cơ quan thuế.
  • Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về thuế.

3. Các trường hợp ấn định thuế

Theo quy định tại Điều 24 và Điều 25 của Luật Quản lý thuế năm 2025, doanh nghiệp có thể bị ấn định thuế trong các trường hợp sau:

3.1. Các trường hợp cơ quan thuế thực hiện ấn định thuế

Cơ quan thuế có quyền ấn định thuế trong các trường hợp sau:

  1. Người nộp thuế không đăng ký thuế, không khai thuế, không nộp bổ sung hồ sơ khai thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc kê khai không đầy đủ, không trung thực, không chính xác căn cứ tính thuế.
  2. Hồ sơ khai thuế đã nộp không xác định được các yếu tố làm căn cứ tính thuế hoặc có xác định được nhưng người nộp thuế không tự tính được số thuế phải nộp.
  3. Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, không trung thực, không chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế.
  4. Không xuất trình sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp trong thời hạn quy định.
  5. Không chấp hành quyết định kiểm tra thuế theo quy định.
  6. Mua, bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ và hạch toán, kê khai thuế không theo giá trị thực tế thanh toán hoặc không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường, làm giảm nghĩa vụ thuế.
  7. Mua, trao đổi hàng hóa sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa, dịch vụ có thật theo xác định của cơ quan có thẩm quyền và đã được kê khai doanh thu tính thuế.
  8. Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất hoặc giá trị giao dịch thực tế, hoặc thực hiện giao dịch không đúng bản chất kinh tế nhằm giảm nghĩa vụ thuế.
  9. Không tuân thủ quy định về kê khai, xác định giá giao dịch liên kết hoặc không cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết.

3.2. Các trường hợp cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Cơ quan hải quan được quyền ấn định thuế trong các trường hợp sau:

  1. Người nộp thuế sử dụng chứng từ, tài liệu hoặc dữ liệu không hợp pháp để khai, tính thuế; không khai thuế hoặc kê khai không đầy đủ, không trung thực, không chính xác các nội dung liên quan đến nghĩa vụ thuế.
  2. Quá thời hạn theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan hải quan mà người nộp thuế không cung cấp, từ chối hoặc trì hoãn việc cung cấp hồ sơ, sổ kế toán, chứng từ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp hoặc điều kiện miễn, giảm, hoàn, không thu, không chịu thuế.
  3. Người nộp thuế không chứng minh, không giải trình hoặc quá thời hạn quy định mà vẫn không giải trình được các nội dung liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế.
  4. Không ghi nhận hoặc ghi nhận không đầy đủ, không trung thực, không chính xác số liệu trên sổ kế toán, hồ sơ, chứng từ hoặc tài liệu kế toán để xác định nghĩa vụ thuế.
  5. Cơ quan hải quan có đủ căn cứ xác định việc khai báo sai trị giá, mã số hoặc xuất xứ hàng hóa, làm ảnh hưởng đến số thuế phải nộp hoặc chính sách ưu đãi thuế.
  6. Giao dịch được thực hiện không đúng bản chất kinh tế hoặc không đúng thực tế phát sinh, ảnh hưởng đến số thuế phải nộp hoặc việc miễn, giảm, hoàn, không thu, không chịu thuế.
  7. Người nộp thuế không tự tính được số thuế phải nộp.
  8. Không chấp hành quyết định kiểm tra của cơ quan hải quan.
  9. Các trường hợp khác do cơ quan hải quan hoặc cơ quan có thẩm quyền phát hiện việc kê khai, tính thuế không đúng quy định của pháp luật.

4. Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc ấn định thuế

4.1. Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế

Khi thực hiện ấn định thuế, cơ quan quản lý thuế có các trách nhiệm sau:

  • Thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế về việc ấn định thuế và ban hành quyết định ấn định thuế theo quy định.
  • Trường hợp việc ấn định thuế được thực hiện thông qua kiểm tra thuế, cơ quan quản lý thuế phải lập biên bản kiểm tra thuế và ban hành quyết định xử lý về thuế.
  • Trường hợp số tiền thuế được ấn định cao hơn số tiền thuế phải nộp theo quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền hoặc theo bản án, quyết định của Tòa án thì cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm hoàn trả số tiền thuế nộp thừa cho người nộp thuế.
  • Trường hợp số tiền thuế được ấn định thấp hơn số tiền thuế phải nộp theo quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền hoặc theo bản án, quyết định của Tòa án thì người nộp thuế phải nộp bổ sung phần chênh lệch. Đồng thời, cơ quan quản lý thuế chịu trách nhiệm về việc thực hiện ấn định thuế theo quy định.

4.2. Trách nhiệm của người nộp thuế

Người nộp thuế có các trách nhiệm sau:

  • Nộp đầy đủ số tiền thuế bị ấn định theo quyết định xử lý về thuế của cơ quan quản lý thuế.
  • Trường hợp không đồng ý với số tiền thuế bị ấn định, người nộp thuế vẫn phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quyết định, đồng thời có quyền:
    • Đề nghị cơ quan quản lý thuế giải thích về việc ấn định thuế;
    • Khiếu nại theo quy định của pháp luật;
    • Khởi kiện vụ việc tại Tòa án theo quy định.
  • Cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu và chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu khiếu nại hoặc khởi kiện liên quan đến việc ấn định thuế.

Lời kết

Việc hiểu rõ ấn định thuế và các trường hợp bị áp dụng là bước quan trọng giúp doanh nghiệp tránh rủi ro pháp lý và tối ưu hóa việc tuân thủ quy định. Hãy đảm bảo bạn luôn cập nhật kiến thức thuế và thực hiện kê khai đầy đủ, chính xác để bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp mình. 

MISA không chỉ hỗ trợ kế toán doanh nghiệp bằng các kiến thức chuyên sâu về nghiệp vụ, mà còn mang đến phần mềm kế toán online MISA AMIS. Đây là giải pháp tài chính kế toán trực tuyến, thông minh, dễ sử dụng và đảm bảo an toàn, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quản lý tài chính một cách hiệu quả.

Phần mềm kế toán online MISA AMIS mang lại những tính năng vượt trội như:

  • Kết nối toàn diện với hệ sinh thái quản lý: Tích hợp trực tiếp với ngân hàng điện tử,hóa đơn điện tử, cùng các phần mềm quản lý bán hàng và nhân sự, giúp thực hiện nghĩa vụ thuế và điều hành hoạt động kinh doanh một cách nhanh chóng, thuận tiện.
  • Hỗ trợ đầy đủ nghiệp vụ kế toán theo quy định: Đáp ứng 20 nghiệp vụ kế toán theo TT133 và TT99, bao gồm Quỹ, Ngân hàng, Mua bán hàng, Kho bãi, Thuế, Hóa đơn, Giá thành sản phẩm, và nhiều hơn thế.
  • Tự động hóa nhập liệu: Tích hợp khả năng nhập dữ liệu từ hóa đơn điện tử và file Excel, giảm thiểu sai sót, tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu suất công việc.
  • Kiểm soát chứng từ chính xác: Tự động gợi ý thông tin khách hàng/nhà cung cấp qua mã số thuế, cảnh báo nhà cung cấp ngừng hoạt động để giảm rủi ro hóa đơn không hợp lệ.
  • Báo cáo nhanh chóng và chính xác: Tự động tổng hợp số liệu, hỗ trợ lập báo cáo thuế, báo cáo tài chính và các sổ sách kế toán, giúp doanh nghiệp nộp báo cáo đúng hạn và đảm bảo tính chính xác.

Đăng ký ngay để trải nghiệm 15 ngày dùng thử miễn phí phần mềm kế toán online MISA AMIS – công cụ tài chính hoàn hảo cho doanh nghiệp của bạn.


Loading

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 0 Trung bình: 0]

Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.