Danh sách đối tượng chịu thuế và không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

10/08/2026
3705

Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là sắc thuế áp dụng đối với một số hàng hóa, dịch vụ thuộc diện cần điều tiết theo chính sách thuế của Nhà nước. Việc xác định đúng đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, đối tượng chịu thuế và người nộp thuế TTĐB có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân kinh doanh. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp các quy định liên quan, giúp người nộp thuế dễ dàng xác định trường hợp áp dụng và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.

>> Tham khảo bài viết:

Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ

1. Danh sách đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Theo quy định, hàng hóa thuộc Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 và Điều 4 Nghị định 360/2025/NĐ-CP các đối tượng không thuộc diện chịu thuế TTĐB trong một số trường hợp cụ thể sau:

 Hàng hóa xuất khẩu

  • Hàng hóa do tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, thuê gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài hoặc bán, ủy thác cho tổ chức, cá nhân kinh doanh khác để xuất khẩu ra nước ngoài. Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài quy định tại khoản này không bao gồm: hàng hóa bán từ nội địa vào khu phi thuế quan; hàng hóa sản xuất, gia công, thuê gia công, mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau

Hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế tiêu thụ đặc biệt

Bao gồm các trường hợp sau:

  • Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại, bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; hàng hóa phục vụ trợ giúp nhân đạo, cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh. Ngoài ra, bao gồm quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và đơn vị sự nghiệp trong định mức được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam trong định mức được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
  • Hàng hóa quá cảnh theo quy định của pháp luật về thương mại và quản lý ngoại thương; hàng hóa chuyển khẩu, trung chuyển; hàng hóa từ nước ngoài nhập khẩu vào kho ngoại quan và sau đó xuất khẩu sang nước khác theo quy định của pháp luật về hải quan.
  • Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu thuộc trường hợp không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB). Trường hợp quá thời hạn tái xuất khẩu, tái nhập khẩu, bán hàng hóa hoặc thay đổi mục đích sử dụng trong thời gian tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu thì tổ chức, cá nhân kinh doanh phải thực hiện nộp thuế TTĐB theo quy định.
    • Đối với hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, nếu thực tế tái xuất khẩu trong thời hạn được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì không phải nộp thuế TTĐB tương ứng với số hàng hóa thực tế tái xuất khẩu.
    • Đối với hàng hóa tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu, nếu thực tế tái nhập khẩu trong thời hạn được miễn thuế xuất khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì không phải nộp thuế TTĐB tương ứng với số hàng hóa thực tế tái nhập khẩu.
  • Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế; hàng nhập khẩu để bán miễn thuế theo quy định pháp luật.
  •  Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài đã được nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu nộp thuế tiêu thụ đặc biệt bị phía nước ngoài trả lại khi nhập khẩu là hàng hóa không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này và cung cấp hồ sơ chứng minh hàng hóa bị trả lại, chứng từ đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định. Hàng hóa quy định tại khoản này phải đáp ứng điều kiện chưa qua sử dụng, gia công, chế biến

Máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền

  • Máy bay, trực thăng, tàu lượn và du thuyền được sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, khách du lịch; máy bay, trực thăng, tàu lượn sử dụng cho an ninh, quốc phòng, cứu thương, cứu hộ, cứu nạn, chữa cháy, huấn luyện và đào tạo phi công, quay phim, chụp ảnh, đo đạc bản đồ, sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB).
  • Máy bay, trực thăng, tàu lượn và du thuyền thuộc trường hợp không chịu thuế TTĐB nêu trên bao gồm cả trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu hoặc sản xuất để cho thuê đúng mục đích thuộc đối tượng không chịu thuế. Trường hợp thay đổi mục đích sử dụng so với mục đích ban đầu thuộc diện không chịu thuế thì phải kê khai và nộp thuế TTĐB theo quy định. Cụ thể:
    • Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh có máy bay, trực thăng, tàu lượn hoặc du thuyền nhập khẩu nhưng thay đổi mục đích sử dụng, phải kê khai và nộp thuế TTĐB với cơ quan hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
    • Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh có máy bay, trực thăng, tàu lượn hoặc du thuyền sản xuất trong nước nhưng thay đổi mục đích sử dụng, tổ chức, cá nhân kinh doanh thực hiện nghĩa vụ nộp thuế TTĐB thay cho tổ chức, cá nhân sản xuất và kê khai, nộp thuế theo giá trị còn lại của tài sản sau khi trừ giá trị đã khấu hao theo quy định với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

 Xe ô tô đặc biệt được miễn thuế

  • Đối với xe ô tô và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, các loại xe không chịu thuế gồm: xe ô tô cứu thương, xe ô tô chở phạm nhân, xe ô tô tang lễ; xe ô tô được thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng và chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ không đăng ký lưu hành, chỉ hoạt động trong phạm vi khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học; và xe ô tô chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng do Bộ Công an hoặc Bộ Quốc phòng xác định. Trường hợp phát sinh loại xe chuyên dùng khác thuộc đối tượng không chịu thuế TTĐB, Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để xác định và hướng dẫn cụ thể.
  • Đối với xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ không đăng ký lưu hành, chỉ được sử dụng trong phạm vi khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học, để thuộc đối tượng không chịu thuế phải có tài liệu chứng minh phạm vi hoạt động theo quy định. Trong đó, xe không đăng ký lưu hành được hiểu là xe không đăng ký tham gia giao thông theo quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
  • Trường hợp các loại xe nêu trên thay đổi mục đích sử dụng so với mục đích đã được xác định thuộc đối tượng không chịu thuế thì chuyển sang đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Cụ thể:
    • Đối với xe nhập khẩu, tổ chức, cá nhân kinh doanh khi thay đổi mục đích sử dụng phải kê khai và nộp thuế TTĐB tại cơ quan hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
    • Đối với xe sản xuất trong nước, khi thay đổi mục đích sử dụng, tổ chức, cá nhân kinh doanh thực hiện nghĩa vụ nộp thuế TTĐB thay cho tổ chức, cá nhân sản xuất và kê khai, nộp thuế theo giá trị còn lại của xe sau khi trừ giá trị đã khấu hao theo quy định với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

2. Danh sách đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Căn cứ tại Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định cụ thể về những đối tượng sau sẽ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt:

Hàng hóa:

  • Thuốc lá theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá;
  • Rượu theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia;
  • Bia theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia;
  • Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ gồm: xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe ô tô pick-up chở người, xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép và xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, được thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng. Quy định này không áp dụng đối với các loại xe thuộc điểm d khoản 1 Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và khoản 6 Điều 4 Nghị định 360/2025/NĐ-CP
  • Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm³;
  • Máy bay, trực thăng, tàu lượn và du thuyền, không bao gồm các loại quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và quy định tại khoản 5 Điều 4 của Nghị định 360/2025/NĐ-CP
  • Xăng các loại;
  • Điều hòa nhiệt độ có công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU, trong đó công suất được xác định theo công suất làm lạnh danh định do nhà sản xuất công bố, thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ loại được nhà sản xuất thiết kế chỉ để lắp đặt trên phương tiện vận tải như ô tô, toa xe lửa, máy bay, trực thăng, tàu, thuyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất bán hoặc nhập khẩu tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh, thì cục nóng, cục lạnh vẫn được xác định là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hòa nhiệt độ hoàn chỉnh).
  • Bài lá (bài tú lơ khơ, bài tây);
  • Vàng mã, hàng mã, không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em và đồ dùng dạy học;
  • Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100ml thuộc đối tượng quy định tại điểm l khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, bao gồm:
    • Nước giải khát được xác định theo Tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam TCVN 12828:2019 về nước giải khát.
    • Hàm lượng đường được xác định theo lượng đường tổng số ghi trên nhãn sản phẩm, phù hợp với quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về nội dung và cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm. Đối với sản phẩm nhập khẩu chưa được dán nhãn theo quy định, tổ chức, cá nhân nhập khẩu có trách nhiệm tự xác định hàm lượng đường, kê khai và tính, nộp thuế theo quy định

Dịch vụ:

  • Kinh doanh vũ trường, karaoke được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19/6/2019 của Chính phủ về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 148/2024/NĐ-CP ngày 12/11/2024.
  • Kinh doanh mát-xa (massage) được xác định theo quy định của pháp luật chuyên ngành đối với loại hình kinh doanh có điều kiện.
  • Kinh doanh ca-si-nô (casino) được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 03/2017/NĐ-CP ngày 16/01/2017 của Chính phủ về kinh doanh casino, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 145/2024/NĐ-CP ngày 04/11/2024. Trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự theo quy định tại Nghị định số 121/2021/NĐ-CP ngày 27/12/2021 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.
  • Kinh doanh đặt cược bao gồm đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định tại Nghị định số 06/2017/NĐ-CP ngày 24/01/2017 của Chính phủ về kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 9 Nghị định số 151/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018.
  • Kinh doanh gôn (golf) được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 52/2020/NĐ-CP ngày 27/4/2020 của Chính phủ về đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 107 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021. Hoạt động kinh doanh gôn bao gồm kinh doanh sân tập gôn, bán thẻ hội viên và vé chơi gôn.
  • Kinh doanh xổ số được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 30/2007/NĐ-CP ngày 01/3/2007 của Chính phủ về kinh doanh xổ số, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 78/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 và Điều 4 Nghị định số 151/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018.

3. Ai là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt

Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Ai là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt

Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là các tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, nhập khẩu hàng hóa hoặc kinh doanh dịch vụ nằm trong danh mục đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Trong trường hợp tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ cơ sở sản xuất nhằm mục đích xuất khẩu nhưng lại không xuất khẩu mà tiêu thụ tại thị trường trong nước, thì tổ chức, cá nhân đó sẽ được xác định là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt

Kết luận

Thuế tiêu thụ đặc biệt là một công cụ quan trọng nhằm điều tiết tiêu dùng các mặt hàng, dịch vụ có tính chất đặc thù và ảnh hưởng đến xã hội. Việc nắm rõ danh sách đối tượng chịu và không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, cũng như hiểu rõ về người nộp thuế sẽ giúp doanh nghiệp và cá nhân thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tránh rủi ro pháp lý và tối ưu hóa chi phí thuế.

Để hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu quy trình kê khai và quản lý thuế tiêu thụ đặc biệt, phần mềm kế toán online MISA AMIS là giải pháp được nhiều doanh nghiệp tin dùng. Với giao diện thân thiện, tính năng tự động cập nhật chính sách thuế mới nhất và tích hợp đầy đủ các biểu mẫu kê khai thuế điện tử, MISA AMIS giúp giảm thiểu sai sót, tiết kiệm thời gian, đồng thời đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế hiệu quả.

Một số tính năng nổi bật của phần mềm kế toán online MISA AMIS cho công tác kế toán thuế nói chung và thuế TTĐB nói riêng:

  • Tự động lập tờ khai có mã vạch theo các mẫu biểu mới nhất của cơ quan thuế: Phần mềm sẽ tự động lập tờ khai thuế GTGT theo tháng/quý, tờ khai thuế TNDN tạm tính, tờ khai quyết toán thuế TNDN…và các phụ lục kèm theo tờ khai và báo cáo thuế có mã vạch
  • Nộp tờ khai trực tiếp cho cơ quan thuế từ phần mềm: Tích hợp dịch vụ kê khai thuế Mtax.vn giúp kế toán nộp trực tiếp tờ khai đã lập trên phần mềm, đồng thời doanh nghiệp có thể xuất khẩu tờ khai ra định dạng xml để nộp qua cổng nhận tờ khai của cơ quan thuế
  • Cho phép lập các bảng kê mua vào, bán ra: Tự động lấy số liệu thuế GTGT, TTĐB từ các chứng từ mua vào, bán ra ở các phân hệ có liên quan theo từng kỳ tính thuế
  • Tự động khấu trừ thuế: Phần mềm tự động khấu trừ giữa thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ để xác định số thuế GTGT phải nộp hoặc số thuế GTGT còn được khấu trừ. Đồng thời tự động sinh chứng từ khấu trừ thuế tương ứng.
  • Cho phép nộp các loại thuế: Không chỉ thuế TTĐB, kế toán có thể thực hiện nộp các loại thuế khác nhau theo các phương thức thanh toán khác nhau: Tiền mặt, Séc/Ủy nhiệm chi… Sau khi nộp thuế phần mềm cũng tự động sinh các chứng từ chi tiền.
  • Tự động lập báo cáo thuế: Phần mềm tự động tổng hợp số liệu lên báo cáo thuế và các sổ sách đồng thời cung cấp các phụ lục, bảng kê, tờ khai thuế giúp doanh nghiệp nộp báo cáo kịp thời, chính xác.

Tham khảo ngay phần mềm kế toán online MISA AMIS để công tác kế toán hiệu quả hơn.

Loading

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 0 Trung bình: 0]

Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.