Các trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế GTGT [Cập nhật]

01/08/2026
5143

Các trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế GTGT là những tình huống mà cơ sở kinh doanh không cần thực hiện việc kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT), giúp giảm bớt gánh nặng hành chính và thuế cho doanh nghiệp. Theo quy định của pháp luật về thuế, có một số trường hợp đặc biệt mà cơ sở kinh doanh không phải kê khai thuế GTGT, bao gồm các giao dịch liên quan đến hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT, hoặc những trường hợp có quy định miễn thuế hoặc áp dụng thuế suất 0%.

Bài viết này MISA AMIS cung cấp thông tin chi tiết về các trường hợp không phải kê khai thuế GTGT, giúp doanh nghiệp hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ thuế của mình.

1. Các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế.

Căn cứ vào Luật Quản lý thuế 2025 và Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế trong các trường hợp cụ thể sau đây:

  • Hoạt động thuộc đối tượng không chịu thuế: Người nộp thuế chỉ có hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật thuế (trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện theo quy định riêng).
  • Thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc cá nhân trực tiếp khai thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế TNCN đối với các khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định.
  • Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động chế xuất: Không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) nếu chỉ thực hiện hoạt động chế xuất.
  • Tạm ngừng hoạt động, kinh doanh: Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động theo quy định không phải nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian tạm ngừng.
  • Đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế: Không phải tiếp tục nộp hồ sơ khai thuế, trừ hồ sơ quyết toán thuế đến thời điểm chấm dứt mã số thuế và các nghĩa vụ thuế phát sinh sau thời điểm nộp hồ sơ.
  • Không phát sinh khấu trừ thuế TNCN: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khai thuế TNCN theo tháng/quý nhưng trong kỳ không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì không phải nộp hồ sơ khai thuế.
  • Không phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công: Tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì không phải nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN đối với khoản thu nhập này.
  • Không phát sinh khấu trừ thuế nhà thầu nước ngoài: Bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay thuế GTGT và thuế TNDN cho nhà thầu nước ngoài theo tháng nhưng không phát sinh khấu trừ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế.
  • Một số trường hợp được hoàn thuế GTGT: Không phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT đối với:
    • Chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại;
    • Tổ chức tại Việt Nam sử dụng viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ dự án;
    • Tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.
  • Cơ quan thuế có đủ dữ liệu xác định nghĩa vụ thuế: Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế nếu cơ quan thuế có đầy đủ thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia, hệ thống quản lý thuế hoặc hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính để tính thuế.
  • Thu nhập từ đầu tư trái phiếu quốc tế của Chính phủ Việt Nam: Không phải nộp hồ sơ khai thuế đối với khoản thu nhập trả cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc trường hợp không chịu thuế GTGT và được miễn thuế TNDN.
  • Tổ chức thu phí, lệ phí: Không phải khai phí, lệ phí nếu không thuộc trường hợp phải khai theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
  • Được miễn thuế tài nguyên: Tổ chức, cá nhân được miễn thuế tài nguyên và không thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục miễn, giảm thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên.

2. Các trường hợp không phải tính thuế GTGT

Theo quy định tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP, một số trường hợp sau đây không phải tính thuế GTGT, cụ thể:

  • Hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh, bao gồm:

    • Hàng hóa xuất để chuyển kho nội bộ.
    • Xuất vật tư, bán thành phẩm để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh trong cùng một cơ sở kinh doanh.
  • Hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp sử dụng phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả tài sản cố định do cơ sở kinh doanh tự xây dựng hoặc tự sản xuất.
  • Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh:
    • Tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
    • Tài sản cố định đang sử dụng và đã thực hiện trích khấu hao khi điều chuyển theo giá trị ghi trên sổ sách kế toán giữa cơ sở kinh doanh và các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn hoặc giữa các đơn vị thành viên trong cùng hệ thống sở hữu 100% vốn để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
    • Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp, phải có:
      • Biên bản góp vốn sản xuất, kinh doanh.
      • Hợp đồng liên doanh, liên kết.
      • Biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật, kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.

Lưu ý: Cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản.

  • Doanh thu từ hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lýdoanh thu hoa hồng đại lý được hưởng từ các hoạt động đại lý bán đúng giá của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của dịch vụ:

    • Dịch vụ bưu chính, viễn thông.
    • Bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy.
    • Đại lý vận tải quốc tế.
    • Đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải.
    • Đại lý bán bảo hiểm.
  • Doanh thu hàng hóa, dịch vụ và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng từ hoạt động đại lý bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng.

Bài viết đã trình bày chi tiết về các trường hợp doanh nghiệp không phải nộp hồ sơ khai thuế, tính nộp thuế GTGT theo quy định hiện hành. Việc nắm rõ những trường hợp này sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tiết kiệm chi phí và tránh những rủi ro pháp lý.

Loading

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 1 Trung bình: 5]

Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.